Tiếng Anh: to apprehend, realize, become aware
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悟”
Chữ NGỘ (悟) là chữ hình thanh kiêm hội ý, do bộ Tâm đứng (忄) kết hợp chữ Ngô (吾 - bản thân tôi). Giác ngộ lớn nhất của đời người không phải là chinh phục thế giới bên ngoài, mà là khi con tim của ta thấu hiểu triệt để chính bản thân mình (吾心). Biết rõ điểm mạnh yếu, buông bỏ chấp niệm bản ngã thì tâm liền sáng tỏ, đắc ngộ chân lý cuộc đời.
Con tim thấu suốt chính mình, Năm giác quan tỏ ngọn ngành trắng đen. Không còn mê muội bóng đêm, Chữ Ngộ bừng sáng bên thềm tuệ đăng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 悟 (NGỘ: giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý), thuộc bộ 心 (TÂM). Gặp lại trong: 恍然大悟 (HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ), 觉悟 (GIÁC NGỘ), 领悟 (LĨNH NGỘ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng.
Phồn thể: 悟
Hán Việt: NGỘ
Tiếng Anh: to apprehend, realize, become aware
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悟”
Chữ NGỘ (悟) là chữ hình thanh kiêm hội ý, do bộ Tâm đứng (忄) kết hợp chữ Ngô (吾 - bản thân tôi). Giác ngộ lớn nhất của đời người không phải là chinh phục thế giới bên ngoài, mà là khi con tim của ta thấu hiểu triệt để chính bản thân mình (吾心). Biết rõ điểm mạnh yếu, buông bỏ chấp niệm bản ngã thì tâm liền sáng tỏ, đắc ngộ chân lý cuộc đời.
Con tim thấu suốt chính mình, Năm giác quan tỏ ngọn ngành trắng đen. Không còn mê muội bóng đêm, Chữ Ngộ bừng sáng bên thềm tuệ đăng.
Tập viết
Dùng trong câu
“恍然大悟”是一个包含“悟”字的常用词。
“恍然大悟” (HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ) nghĩa là: bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 悟
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “悟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 悟 (U+609F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 悟 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (10 nét) · Pinyin: wù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng. Chữ NGỘ (悟) là chữ hình thanh kiêm hội ý, do bộ Tâm đứng (忄) kết hợp chữ Ngô (吾 - bản thân tôi). Giác ngộ lớn nhất của đời người không phải là chinh phục thế giới bên ngoài, mà là khi con tim của ta thấu hiểu triệt để chính bản thân mình (吾心). Biết rõ điểm mạnh yếu, buông bỏ chấp niệm bản ngã thì tâm liền sáng tỏ, đắc ngộ chân lý cuộc đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ); 領悟 LĨNH NGỘ (lĩnh ngộ, giác ngộ thấu đáo, thấu suốt); 醒悟 TỈNH NGỘ (Tỉnh ngộ, bừng tỉnh sau cơn mê); 大徹大悟 ĐẠI TRIỆT ĐẠI NGỘ (Triệt để giác ngộ, hiểu thấu hồng trần).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGỘ: giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng; thường gặp trong ngữ cảnh: 恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ); 領悟 LĨNH NGỘ (lĩnh ngộ, giác ngộ thấu đáo, thấu suốt); 醒悟 TỈNH NGỘ (Tỉnh ngộ, bừng tỉnh sau cơn mê); 大徹大悟 ĐẠI TRIỆT ĐẠI NGỘ (Triệt để giác ngộ, hiểu thấu hồng trần).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 悟 (NGỘ): Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ); 領悟 LĨNH NGỘ (lĩnh ngộ, giác ngộ thấu đáo, thấu suốt); 醒悟 TỈNH NGỘ (Tỉnh ngộ, bừng tỉnh sau cơn mê); 大徹大悟 ĐẠI TRIỆT ĐẠI NGỘ (Triệt để giác ngộ, hiểu thấu hồng trần)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngộ (悟): Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 悟 (âm đọc NGỘ): Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng. Từ vựng thường đàm: 恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ); 領悟 LĨNH NGỘ (lĩnh ngộ, giác ngộ thấu đáo, thấu suốt); 醒悟 TỈNH NGỘ (Tỉnh ngộ, bừng tỉnh sau cơn mê); 大徹大悟 ĐẠI TRIỆT ĐẠI NGỘ (Triệt để giác ngộ, hiểu thấu hồng trần).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 悟 (âm chuẩn NGỘ): Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGỘ (悟): Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng; từ ghép thông dụng: 恍然大悟 HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ); 領悟 LĨNH NGỘ (lĩnh ngộ, giác ngộ thấu đáo, thấu suốt); 醒悟 TỈNH NGỘ (Tỉnh ngộ, bừng tỉnh sau cơn mê); 大徹大悟 ĐẠI TRIỆT ĐẠI NGỘ (Triệt để giác ngộ, hiểu thấu hồng trần).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 悟 [U+609F · NGỘ · wù]: Giác ngộ, tỉnh ngộ, hiểu thấu đạo lý, ngộ ra chân tướng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “悟”