Tiếng Anh: forgive, excuse, show mercy
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恕”
Chữ THỨ (恕) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Như (如) đặt trên chữ Tâm (心). Khi học trò Tử Cống hỏi Khổng Tử: "Có một chữ nào có thể theo đó mà thực hành suốt đời không?", Khổng Tử đáp: "Đó chính là chữ THỨ (恕). Điều gì mình không muốn thì đừng làm cho người khác" (Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân). Đặt lòng người khác giống như lòng mình, thấu hiểu nỗi đau của người để buông bỏ oán giận chính là cảnh giới thứ tha cao thượng nhất.
Chữ Như đặt đỉnh con tim, Bụng ta bụng người cùng tìm cảm thông. Rộng lòng tha thứ bao dung, Chữ Thứ soi rọi đại đồng nhân gian.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “恕”
💡 恕 (THỨ: khoan thứ, dung thứ, tha thứ), thuộc bộ 心 (TÂM). Gặp lại trong: 饶恕 (NHIÊU THỨ), 宽恕 (KHOAN THỨ), 恕罪 (THỨ TỘI). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người.
Phồn thể: 恕
Hán Việt: THỨ
Tiếng Anh: forgive, excuse, show mercy
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恕”
Chữ THỨ (恕) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Như (如) đặt trên chữ Tâm (心). Khi học trò Tử Cống hỏi Khổng Tử: "Có một chữ nào có thể theo đó mà thực hành suốt đời không?", Khổng Tử đáp: "Đó chính là chữ THỨ (恕). Điều gì mình không muốn thì đừng làm cho người khác" (Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân). Đặt lòng người khác giống như lòng mình, thấu hiểu nỗi đau của người để buông bỏ oán giận chính là cảnh giới thứ tha cao thượng nhất.
Chữ Như đặt đỉnh con tim, Bụng ta bụng người cùng tìm cảm thông. Rộng lòng tha thứ bao dung, Chữ Thứ soi rọi đại đồng nhân gian.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “恕”
Dùng trong câu
“饶恕”是一个包含“恕”字的常用词。
“饶恕” (NHIÊU THỨ) nghĩa là: dung thứ, tha thứ, xá tội.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恕
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “恕” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恕 (U+6055) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恕 · 女 (Bộ NỮ) (10 nét) · Pinyin: shù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người. Chữ THỨ (恕) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Như (如) đặt trên chữ Tâm (心). Khi học trò Tử Cống hỏi Khổng Tử: "Có một chữ nào có thể theo đó mà thực hành suốt đời không?", Khổng Tử đáp: "Đó chính là chữ THỨ (恕). Điều gì mình không muốn thì đừng làm cho người khác" (Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân). Đặt lòng người khác giống như lòng mình, thấu hiểu nỗi đau của người để buông bỏ oán giận chính là cảnh giới thứ tha cao thượng nhất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 饒恕 NHIÊU THỨ (dung thứ, tha thứ, xá tội); 寬恕 KHOAN THỨ (Khoan dung tha thứ lỗi lầm); 恕罪 THỨ TỘI (Xin lượng thứ tội lỗi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỨ: khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người; thường gặp trong ngữ cảnh: 饒恕 NHIÊU THỨ (dung thứ, tha thứ, xá tội); 寬恕 KHOAN THỨ (Khoan dung tha thứ lỗi lầm); 恕罪 THỨ TỘI (Xin lượng thứ tội lỗi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恕 (THỨ): Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (饒恕 NHIÊU THỨ (dung thứ, tha thứ, xá tội); 寬恕 KHOAN THỨ (Khoan dung tha thứ lỗi lầm); 恕罪 THỨ TỘI (Xin lượng thứ tội lỗi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thứ (恕): Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恕 (âm đọc THỨ): Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người. Từ vựng thường đàm: 饒恕 NHIÊU THỨ (dung thứ, tha thứ, xá tội); 寬恕 KHOAN THỨ (Khoan dung tha thứ lỗi lầm); 恕罪 THỨ TỘI (Xin lượng thứ tội lỗi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恕 (âm chuẩn THỨ): Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỨ (恕): Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người; từ ghép thông dụng: 饒恕 NHIÊU THỨ (dung thứ, tha thứ, xá tội); 寬恕 KHOAN THỨ (Khoan dung tha thứ lỗi lầm); 恕罪 THỨ TỘI (Xin lượng thứ tội lỗi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恕 [U+6055 · THỨ · shù]: Khoan thứ, dung thứ, tha thứ, lấy lòng mình mà suy ra lòng người.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恕”