Tiếng Anh: mayor
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “长” là từ đa âm kinh điển tương ứng với 2 âm Hán Việt rất dễ nhớ: đọc là “cháng” (âm Hán Việt: TRƯỜNG) khi mang nghĩa “dài, lâu dài, sở trường”; đọc là “zhǎng” (âm Hán Việt: TRƯỞNG) khi mang nghĩa “lớn lên, trưởng thành, sinh trưởng” hoặc chỉ “người đứng đầu (trưởng)”.
dài (không gian/thời gian), lâu dài; chiều dài, sở trường
VD: 长城 (Cháng chéng), 时间长 (shíjiān cháng), 长期 (cháng qī)
lớn lên, mọc ra, tăng trưởng; người đứng đầu (hiệu trưởng, trưởng phòng)
VD: 长大 (zhǎng dà), 长得像 (zhǎng de xiàng), 校长 (xiào zhǎng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “市长”
Chữ THỊ (市): thuộc bộ CÂN (巾), gồm 5 nét (2 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 巾 (CÂN). Từ ghép HSK: 超市 (SIÊU THỊ: siêu thị), 城市 (THÀNH THỊ: thành phố), 市场 (THỊ TRƯỜNG: thị trường, chợ), 都市 (ĐÔ THỊ: đô thị, đại đô thị hiện đại).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “市长”
💡 市长 [THỊ TRƯỞNG] gồm 市 (THỊ) + 长 (TRƯỞNG) → nghĩa tiếng Việt: "thị trưởng, người đứng đầu thành phố". 🦊
Phát âm "市长" [shìzhǎng — thanh 3 (214)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

thị trưởng, người đứng đầu thành phố
Phồn thể: 市長
Hán Việt: THỊ TRƯỞNG
Tiếng Anh: mayor
Chữ “长” là từ đa âm kinh điển tương ứng với 2 âm Hán Việt rất dễ nhớ: đọc là “cháng” (âm Hán Việt: TRƯỜNG) khi mang nghĩa “dài, lâu dài, sở trường”; đọc là “zhǎng” (âm Hán Việt: TRƯỞNG) khi mang nghĩa “lớn lên, trưởng thành, sinh trưởng” hoặc chỉ “người đứng đầu (trưởng)”.
dài (không gian/thời gian), lâu dài; chiều dài, sở trường
VD: 长城 (Cháng chéng), 时间长 (shíjiān cháng), 长期 (cháng qī)
lớn lên, mọc ra, tăng trưởng; người đứng đầu (hiệu trưởng, trưởng phòng)
VD: 长大 (zhǎng dà), 长得像 (zhǎng de xiàng), 校长 (xiào zhǎng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “市长”
Chữ THỊ (市): thuộc bộ CÂN (巾), gồm 5 nét (2 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 巾 (CÂN). Từ ghép HSK: 超市 (SIÊU THỊ: siêu thị), 城市 (THÀNH THỊ: thành phố), 市场 (THỊ TRƯỜNG: thị trường, chợ), 都市 (ĐÔ THỊ: đô thị, đại đô thị hiện đại).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “市长”
Dùng trong câu
市长在国际友好城市合作峰会上发表主旨演说,热情推介本市一流的创新生态与法治化营商环境。
Thị trưởng tại Hội nghị Thượng đỉnh Hợp tác Thành phố Hữu nghị Quốc tế đã có bài phát biểu chủ đề, nhiệt tình quảng bá giới thiệu môi trường kinh doanh pháp trị hóa và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo đẳng cấp hàng đầu của thành phố.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 市长
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Từ “市长” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 市 (U+5E02) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chợ, hội chợ; thành phố, thị trấn; buôn bán. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 市 · 亠 (Bộ ĐẦU) (5 nét) · Pinyin: shìzhǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chợ, hội chợ; thành phố, thị trấn; buôn bán. Chữ THỊ (市): thuộc bộ CÂN (巾), gồm 5 nét (2 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 巾 (CÂN). Từ ghép HSK: 超市 (SIÊU THỊ: siêu thị), 城市 (THÀNH THỊ: thành phố), 市场 (THỊ TRƯỜNG: thị trường, chợ), 都市 (ĐÔ THỊ: đô thị, đại đô thị hiện đại). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 超市 SIÊU THỊ (siêu thị); 城市 THÀNH THỊ (thành phố); 市場 THỊ TRƯỜNG (thị trường, chợ); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỊ: chợ, hội chợ; thành phố, thị trấn; buôn bán; thường gặp trong ngữ cảnh: 超市 SIÊU THỊ (siêu thị); 城市 THÀNH THỊ (thành phố); 市場 THỊ TRƯỜNG (thị trường, chợ); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 市 (THỊ): chợ, hội chợ; thành phố, thị trấn; buôn bán. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (超市 SIÊU THỊ (siêu thị); 城市 THÀNH THỊ (thành phố); 市場 THỊ TRƯỜNG (thị trường, chợ); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thị (市): chợ, hội chợ; thành phố, thị trấn; buôn bán.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 市 (âm đọc THỊ): chợ, hội chợ; thành phố, thị trấn; buôn bán. Từ vựng thường đàm: 超市 SIÊU THỊ (siêu thị); 城市 THÀNH THỊ (thành phố); 市場 THỊ TRƯỜNG (thị trường, chợ); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 市 (âm chuẩn THỊ): chợ, hội chợ; thành phố, thị trấn; buôn bán.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỊ (市): chợ, hội chợ; thành phố, thị trấn; buôn bán; từ ghép thông dụng: 超市 SIÊU THỊ (siêu thị); 城市 THÀNH THỊ (thành phố); 市場 THỊ TRƯỜNG (thị trường, chợ); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 市 [U+5E02 · THỊ · shìzhǎng]: chợ, hội chợ; thành phố, thị trấn; buôn bán.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “市长”