Tiếng Anh: already, having finished
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “已”
Chữ DĨ (已) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình, có hình dáng gần giống chữ KỶ (己 - mở hoàn toàn) và chữ TỴ (巳 - khép kín hoàn toàn). Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ DĨ với nét đầu hở một nửa biểu thị vạn vật đã phát triển đến mức độ chín muồi và bắt đầu dừng lại, khép lại một chu trình. Từ nghĩa gốc là dừng lại, chấm dứt (như 'bất đắc dĩ'), chữ trở thành phó từ chỉ thời gian mang nghĩa là 'đã', 'rồi'.
KỶ (己) mở hoàn toàn, TỴ (巳) kín bưng, Riêng chữ DĨ (已) khép nửa lưng chừng. Việc làm hoàn tất vừa khép lại, 'Đã', 'rồi' ghi nhớ chớ ngập ngừng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 已 (DĨ: đã, rồi, dừng lại), thuộc bộ 己 (KỶ). Gặp lại trong: 已经 (DĨ KINH), 不得已 (BẤT ĐẮC DĨ), 而已 (NHI DĨ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

đã, đã từng (viết tắt của 已经)
Phồn thể: 已
Hán Việt: DĨ
Tiếng Anh: already, having finished
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “已”
Chữ DĨ (已) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình, có hình dáng gần giống chữ KỶ (己 - mở hoàn toàn) và chữ TỴ (巳 - khép kín hoàn toàn). Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ DĨ với nét đầu hở một nửa biểu thị vạn vật đã phát triển đến mức độ chín muồi và bắt đầu dừng lại, khép lại một chu trình. Từ nghĩa gốc là dừng lại, chấm dứt (như 'bất đắc dĩ'), chữ trở thành phó từ chỉ thời gian mang nghĩa là 'đã', 'rồi'.
KỶ (己) mở hoàn toàn, TỴ (巳) kín bưng, Riêng chữ DĨ (已) khép nửa lưng chừng. Việc làm hoàn tất vừa khép lại, 'Đã', 'rồi' ghi nhớ chớ ngập ngừng.
Tập viết
Dùng trong câu
经过全国建设者数年的艰苦奋斗,国家重大深空测控枢纽大科学工程目前已顺利投入常态化运行。
Trải qua nhiều năm chiến đấu gian khổ của những người xây dựng trên toàn quốc, công trình khoa học lớn đầu mối đo đạc điều khiển không gian sâu trọng đại quốc gia hiện nay đã thuận lợi đưa vào vận hành thường xuyên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 已
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “已” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 已 (U+5DF2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 已 · 已 (Bộ KỶ) (3 nét) · Pinyin: yǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc. Chữ DĨ (已) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình, có hình dáng gần giống chữ KỶ (己 - mở hoàn toàn) và chữ TỴ (巳 - khép kín hoàn toàn). Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ DĨ với nét đầu hở một nửa biểu thị vạn vật đã phát triển đến mức độ chín muồi và bắt đầu dừng lại, khép lại một chu trình. Từ nghĩa gốc là dừng lại, chấm dứt (như 'bất đắc dĩ'), chữ trở thành phó từ chỉ thời gian mang nghĩa là 'đã', 'rồi'. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 不得已 BẤT ĐẮC DĨ (bất đắc dĩ, vạn bất đắc dĩ, không còn cách nào khác); 而已 NHI DĨ (mà thôi, chỉ thế thôi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DĨ: đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc; thường gặp trong ngữ cảnh: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 不得已 BẤT ĐẮC DĨ (bất đắc dĩ, vạn bất đắc dĩ, không còn cách nào khác); 而已 NHI DĨ (mà thôi, chỉ thế thôi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 已 (DĨ): Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (已經 DĨ KINH (đã, rồi); 不得已 BẤT ĐẮC DĨ (bất đắc dĩ, vạn bất đắc dĩ, không còn cách nào khác); 而已 NHI DĨ (mà thôi, chỉ thế thôi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dĩ (已): Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 已 (âm đọc DĨ): Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc. Từ vựng thường đàm: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 不得已 BẤT ĐẮC DĨ (bất đắc dĩ, vạn bất đắc dĩ, không còn cách nào khác); 而已 NHI DĨ (mà thôi, chỉ thế thôi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 已 (âm chuẩn DĨ): Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DĨ (已): Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc; từ ghép thông dụng: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 不得已 BẤT ĐẮC DĨ (bất đắc dĩ, vạn bất đắc dĩ, không còn cách nào khác); 而已 NHI DĨ (mà thôi, chỉ thế thôi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 已 [U+5DF2 · DĨ · yǐ]: Đã, rồi; dừng lại, thôi, kết thúc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “已”