Tiếng Anh: aunt (father's sister)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “姑姑”
Chữ CÔ (姑): thuộc bộ NỮ (女), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 姑姑 (CÔ CÔ: cô (em gái/chị gái của bố)), 姑娘 (CÔ NƯƠNG: cô gái, cô thiếu nữ), 姑且 (CÔ THẢ: tạm thời, hãy cứ, gác lại một bên mà xem).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “姑姑”
💡 姑姑 (CÔ CÔ) = 姑 (CÔ: em gái của bố, mẹ chồng) + 姑 (CÔ: em gái của bố, mẹ chồng) → cô (em gái/chị gái của bố). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "姑姑" đọc là gū (thanh 1) + gu (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cô (em gái/chị gái của bố)
Phồn thể: 姑姑
Hán Việt: CÔ CÔ
Tiếng Anh: aunt (father's sister)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “姑姑”
Chữ CÔ (姑): thuộc bộ NỮ (女), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 姑姑 (CÔ CÔ: cô (em gái/chị gái của bố)), 姑娘 (CÔ NƯƠNG: cô gái, cô thiếu nữ), 姑且 (CÔ THẢ: tạm thời, hãy cứ, gác lại một bên mà xem).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “姑姑”
Dùng trong câu
逢年过节回到老家,和蔼可亲的姑姑总是会提前为我们准备一大桌丰盛可口的家乡特色菜肴。
Mỗi dịp lễ tết trở về quê hương, người cô hiền hậu và dễ mến luôn chuẩn bị sẵn từ sớm cho chúng tôi cả một bàn tiệc đầy ắp các món ăn đặc sản quê nhà thơm ngon.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 姑姑
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “姑姑” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 姑 (U+59D1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
em gái của bố; mẹ chồng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 姑 · 女 (Bộ NỮ) (8 nét) · Pinyin: gū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
em gái của bố; mẹ chồng. Chữ CÔ (姑): thuộc bộ NỮ (女), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 姑姑 (CÔ CÔ: cô (em gái/chị gái của bố)), 姑娘 (CÔ NƯƠNG: cô gái, cô thiếu nữ), 姑且 (CÔ THẢ: tạm thời, hãy cứ, gác lại một bên mà xem). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 姑姑 CÔ CÔ (cô (em gái/chị gái của bố)); 姑娘 CÔ NƯƠNG (cô gái, cô thiếu nữ); 姑且 CÔ THẢ (tạm thời, hãy cứ, gác lại một bên mà xem).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÔ: em gái của bố; mẹ chồng; thường gặp trong ngữ cảnh: 姑姑 CÔ CÔ (cô (em gái/chị gái của bố)); 姑娘 CÔ NƯƠNG (cô gái, cô thiếu nữ); 姑且 CÔ THẢ (tạm thời, hãy cứ, gác lại một bên mà xem).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 姑 (CÔ): em gái của bố; mẹ chồng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (姑姑 CÔ CÔ (cô (em gái/chị gái của bố)); 姑娘 CÔ NƯƠNG (cô gái, cô thiếu nữ); 姑且 CÔ THẢ (tạm thời, hãy cứ, gác lại một bên mà xem)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cô (姑): em gái của bố; mẹ chồng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 姑 (âm đọc CÔ): em gái của bố; mẹ chồng. Từ vựng thường đàm: 姑姑 CÔ CÔ (cô (em gái/chị gái của bố)); 姑娘 CÔ NƯƠNG (cô gái, cô thiếu nữ); 姑且 CÔ THẢ (tạm thời, hãy cứ, gác lại một bên mà xem).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 姑 (âm chuẩn CÔ): em gái của bố; mẹ chồng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÔ (姑): em gái của bố; mẹ chồng; từ ghép thông dụng: 姑姑 CÔ CÔ (cô (em gái/chị gái của bố)); 姑娘 CÔ NƯƠNG (cô gái, cô thiếu nữ); 姑且 CÔ THẢ (tạm thời, hãy cứ, gác lại một bên mà xem).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 姑 [U+59D1 · CÔ · gū]: em gái của bố; mẹ chồng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “姑姑”