Tiếng Anh: nationality, citizenship
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “国籍”
Chữ QUỐC (国) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tuyệt tác câu đối văn chương ghi nhận: "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Trong chữ Tù (囚), nếu cho người (Nhân 人) bước ra ngoài thoát cảnh giam cầm, rồi rước đấng minh vương (Vương 王 / Ngọc 玉) bước vào thành lũy (Vi 囗) thì lập tức thành chữ QUỐC (國). Một quốc gia hưng thịnh là khi dân chúng được giải phóng tự do, người lãnh đạo sáng suốt như ngọc quý giữ yên biên cương bờ cõi.
Bốn bề thành lũy chữ VI (囗), Bên trong bảo NGỌC (玉) khắc ghi cơ đồ. Bốn phía tường thành nghiêm cẩn hộ, Non sông muôn thuở vững giang san.
Câu cổ: 囚人出王來成國 (Tù nhân xuất vương lai thành quốc)
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 国籍 (QUỐC TỊCH) = 国 (QUỐC: quốc gia, đất nước, non sông gấm vóc có chủ quyền độc lập) + 籍 (TỊCH: ghi chép, đăng ký, liệt kê) → quốc tịch. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "国籍" đọc là guó (thanh 2) + jí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

quốc tịch
Phồn thể: 國籍
Hán Việt: QUỐC TỊCH
Tiếng Anh: nationality, citizenship
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “国籍”
Chữ QUỐC (国) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tuyệt tác câu đối văn chương ghi nhận: "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Trong chữ Tù (囚), nếu cho người (Nhân 人) bước ra ngoài thoát cảnh giam cầm, rồi rước đấng minh vương (Vương 王 / Ngọc 玉) bước vào thành lũy (Vi 囗) thì lập tức thành chữ QUỐC (國). Một quốc gia hưng thịnh là khi dân chúng được giải phóng tự do, người lãnh đạo sáng suốt như ngọc quý giữ yên biên cương bờ cõi.
Bốn bề thành lũy chữ VI (囗), Bên trong bảo NGỌC (玉) khắc ghi cơ đồ. Bốn phía tường thành nghiêm cẩn hộ, Non sông muôn thuở vững giang san.
Câu cổ: 囚人出王來成國 (Tù nhân xuất vương lai thành quốc)
Tập viết
Dùng trong câu
无论身处世界何方或取得何种荣誉,海外华人科学家始终心系故土,从未忘记自己的根脉。
Bất luận ở đâu trên thế giới hay đạt được danh dự gì, các nhà khoa học Hoa kiều luôn hướng về quê hương bản quán, chưa bao giờ quên đi cội nguồn gốc rễ của mình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 国籍
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Loài chim nhỏ, sống ở bờ bụi gần nước.
““Đỗ quyên”: cái cuốc đêm hè những kêu.”
Nông cụ có lưỡi bàn sắt tra vào cán. Bổ xới đất bằng nông cụ đó.
Nông cụ có lưỡi bàn sắt tra vào cán. Bổ xới đất bằng nông cụ đó.
““Sản” là cái cuốc.”
Từ “国籍” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 国 (U+56FD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Quốc gia, đất nước, non sông gấm vóc có chủ quyền độc lập. [Giản thể: 国 ⇄ Phồn thể: 國 · 囗 (Bộ VI) (8 nét) · Pinyin: guó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Loài chim nhỏ, sống ở bờ bụi gần nước.
Nông cụ có lưỡi bàn sắt tra vào cán. Bổ xới đất bằng nông cụ đó.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUỐC: quốc gia, đất nước, non sông gấm vóc có chủ quyền độc lập; thường gặp trong ngữ cảnh: 中國 TRUNG QUỐC (Trung Quốc); 國家 QUỐC GIA (đất nước); 國際 QUỐC TẾ (quốc tế); 國籍 QUỐC TỊCH (quốc tịch); 國慶節 QUỐC KHÁNH TIẾT (ngày Quốc khánh); 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 國 (QUỐC): Quốc gia, đất nước, non sông gấm vóc có chủ quyền độc lập. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (中國 TRUNG QUỐC (Trung Quốc); 國家 QUỐC GIA (đất nước); 國際 QUỐC TẾ (quốc tế); 國籍 QUỐC TỊCH (quốc tịch); 國慶節 QUỐC KHÁNH TIẾT (ngày Quốc khánh); 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quốc (國): Quốc gia, đất nước, non sông gấm vóc có chủ quyền độc lập.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 國 (âm đọc QUỐC): Quốc gia, đất nước, non sông gấm vóc có chủ quyền độc lập. Từ vựng thường đàm: 中國 TRUNG QUỐC (Trung Quốc); 國家 QUỐC GIA (đất nước); 國際 QUỐC TẾ (quốc tế); 國籍 QUỐC TỊCH (quốc tịch); 國慶節 QUỐC KHÁNH TIẾT (ngày Quốc khánh); 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 國 (âm chuẩn QUỐC): Quốc gia, đất nước, non sông gấm vóc có chủ quyền độc lập.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUỐC (國): Quốc gia, đất nước, non sông gấm vóc có chủ quyền độc lập; từ ghép thông dụng: 中國 TRUNG QUỐC (Trung Quốc); 國家 QUỐC GIA (đất nước); 國際 QUỐC TẾ (quốc tế); 國籍 QUỐC TỊCH (quốc tịch); 國慶節 QUỐC KHÁNH TIẾT (ngày Quốc khánh); 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 國 [U+56FD · QUỐC · guó]: Quốc gia, đất nước, non sông gấm vóc có chủ quyền độc lập.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “国籍”