Tiếng Anh: prisoner, convict; confine
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “囚”
Chữ TÙ (囚) là chữ hội ý, gồm bộ Vi (囗 - bao bọc bốn bề) nhốt con người (Nhân 人) ở giữa, tượng trưng cho cảnh mất tự do, thân tù tội. Trong "Chữ Hán Chiết Tự", tác giả đối chiếu với chữ Quốc (國): "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Nếu người tù (Nhân 人) bước ra ngoài thoát khỏi ngục tối, rồi rước đấng minh vương (Vương 王) vào bên trong thành lũy vững chắc thì biến thành chữ Quốc (國) - một quốc gia độc lập có chủ quyền thái bình thịnh trị.
Bốn bề vách đá dựng bao quanh, Một bóng người mang nỗi đoạn đành. Tù nhân xuất vương lai thành quốc, Phá cũ xây đời sáng tự do.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 囚 (TÙ: tù nhân, ngục tù, giam giữ), thuộc bộ 囗 (VI). Gặp lại trong: 囚犯 (TÙ PHẠM), 死囚 (TỬ TÙ), 幽囚 (U TÙ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do.
Phồn thể: 囚
Hán Việt: TÙ
Tiếng Anh: prisoner, convict; confine
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “囚”
Chữ TÙ (囚) là chữ hội ý, gồm bộ Vi (囗 - bao bọc bốn bề) nhốt con người (Nhân 人) ở giữa, tượng trưng cho cảnh mất tự do, thân tù tội. Trong "Chữ Hán Chiết Tự", tác giả đối chiếu với chữ Quốc (國): "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Nếu người tù (Nhân 人) bước ra ngoài thoát khỏi ngục tối, rồi rước đấng minh vương (Vương 王) vào bên trong thành lũy vững chắc thì biến thành chữ Quốc (國) - một quốc gia độc lập có chủ quyền thái bình thịnh trị.
Bốn bề vách đá dựng bao quanh, Một bóng người mang nỗi đoạn đành. Tù nhân xuất vương lai thành quốc, Phá cũ xây đời sáng tự do.
Tập viết
Dùng trong câu
“囚犯”是一个包含“囚”字的常用词。
“囚犯” (TÙ PHẠM) nghĩa là: Tù nhân, kẻ phạm tội bị giam.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 囚
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “囚” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 囚 (U+56DA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 囚 · 囗 (VI) (5 nét) · Pinyin: qiú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do. Chữ TÙ (囚) là chữ hội ý, gồm bộ Vi (囗 - bao bọc bốn bề) nhốt con người (Nhân 人) ở giữa, tượng trưng cho cảnh mất tự do, thân tù tội. Trong "Chữ Hán Chiết Tự", tác giả đối chiếu với chữ Quốc (國): "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Nếu người tù (Nhân 人) bước ra ngoài thoát khỏi ngục tối, rồi rước đấng minh vương (Vương 王) vào bên trong thành lũy vững chắc thì biến thành chữ Quốc (國) - một quốc gia độc lập có chủ quyền thái bình thịnh trị. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 囚犯 TÙ PHẠM (Tù nhân, kẻ phạm tội bị giam); 死囚 TỬ TÙ (Tù nhân mang án tử hình); 幽囚 U TÙ (Giam cầm nơi tối tăm u uất).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÙ: tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do; thường gặp trong ngữ cảnh: 囚犯 TÙ PHẠM (Tù nhân, kẻ phạm tội bị giam); 死囚 TỬ TÙ (Tù nhân mang án tử hình); 幽囚 U TÙ (Giam cầm nơi tối tăm u uất).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 囚 (TÙ): Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (囚犯 TÙ PHẠM (Tù nhân, kẻ phạm tội bị giam); 死囚 TỬ TÙ (Tù nhân mang án tử hình); 幽囚 U TÙ (Giam cầm nơi tối tăm u uất)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tù (囚): Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 囚 (âm đọc TÙ): Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do. Từ vựng thường đàm: 囚犯 TÙ PHẠM (Tù nhân, kẻ phạm tội bị giam); 死囚 TỬ TÙ (Tù nhân mang án tử hình); 幽囚 U TÙ (Giam cầm nơi tối tăm u uất).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 囚 (âm chuẩn TÙ): Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÙ (囚): Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do; từ ghép thông dụng: 囚犯 TÙ PHẠM (Tù nhân, kẻ phạm tội bị giam); 死囚 TỬ TÙ (Tù nhân mang án tử hình); 幽囚 U TÙ (Giam cầm nơi tối tăm u uất).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 囚 [U+56DA · TÙ · qiú]: Tù nhân, ngục tù, giam giữ, mất tự do.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “囚”