Tiếng Anh: museum
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “博物馆”
Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh.
Thập mười phương rộng chở yêu thương, Chuyên chở tình thương khắp dặm trường. Bác ái bao la trùm bốn cõi, Đức dày phúc lớn rạng quê hương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 博物馆 [BÁC VẬT QUÁN] gồm 博 (BÁC) + 物 (VẬT) + 馆 (QUÁN) → nghĩa tiếng Việt: "bảo tàng, viện bảo tàng". 🦊
Phát âm "博物馆": 博 bó (thanh 2 (35)) → 物 wù (thanh 4 (51)) → 馆 guǎn (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

bảo tàng, viện bảo tàng
Phồn thể: 博物館
Hán Việt: BÁC VẬT QUÁN
Tiếng Anh: museum
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “博物馆”
Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh.
Thập mười phương rộng chở yêu thương, Chuyên chở tình thương khắp dặm trường. Bác ái bao la trùm bốn cõi, Đức dày phúc lớn rạng quê hương.
Tập viết
Dùng trong câu
走进国家历史博物馆的青铜器展厅,一件件历经数千年风雨沧桑的国宝重器令人肃然起敬。
Bước vào gian trưng bày đồ đồng của Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, từng món bảo vật quốc gia uy nghiêm trải qua hàng nghìn năm thăng trầm dâu bể khiến ai nấy đều trầm trồ kính cẩn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 博物馆
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Từ “博物馆” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 博 (U+535A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 博 · 十 (Bộ THẬP) (12 nét) · Pinyin: bó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÁC: rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương; thường gặp trong ngữ cảnh: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 博 (BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bác (博): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 博 (âm đọc BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương. Từ vựng thường đàm: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 博 (âm chuẩn BÁC): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÁC (博): Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương; từ ghép thông dụng: 博士 BÁC SĨ (tiến sĩ); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 博覽會 BÁC LÃM HỘI (hội chợ triển lãm, hội chợ triển lãm quốc tế); 賭博 ĐỔ BÁC (đánh bạc, cờ bạc); 博愛 BÁC ÁI (Tình thương bao la chan hòa muôn người).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 博 [U+535A · BÁC · bó]: Rộng lớn, uyên bác, bao la; tình bác ái trải rộng muôn phương.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “博物馆”