Tiếng Anh: lunch, midday meal
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “午餐”
Chữ NGỌ (午) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh chiếc chày giã gạo cầm thẳng đứng. Khi giã gạo, chiếc chày vươn thẳng lên xuống nhịp nhàng như bóng mặt trời đứng bóng ở đỉnh đầu, nên chữ được mượn để chỉ giờ chính trưa (từ 11 giờ đến 13 giờ) và vị trí thứ bảy trong mười hai Địa chi. Buổi trưa là thời khắc âm dương giao hòa, nhắc nhở con người biết nghỉ ngơi hợp lý để tái tạo năng lượng.
Hình chiếc chày giã gạo đầy, Đứng thẳng bóng nắng giữa ngày chính trưa. Giờ NGỌ nắng rọi giao mùa, Nghỉ ngơi dưỡng sức sớm trưa nhịp nhàng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 午餐 [NGỌ XAN] gồm 午 (NGỌ) + 餐 (XAN) → nghĩa tiếng Việt: "bữa trưa, cơm trưa". 🦊
Phát âm "午餐" [wǔcān — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

bữa trưa, cơm trưa
Phồn thể: 午餐
Hán Việt: NGỌ XAN
Tiếng Anh: lunch, midday meal
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “午餐”
Chữ NGỌ (午) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh chiếc chày giã gạo cầm thẳng đứng. Khi giã gạo, chiếc chày vươn thẳng lên xuống nhịp nhàng như bóng mặt trời đứng bóng ở đỉnh đầu, nên chữ được mượn để chỉ giờ chính trưa (từ 11 giờ đến 13 giờ) và vị trí thứ bảy trong mười hai Địa chi. Buổi trưa là thời khắc âm dương giao hòa, nhắc nhở con người biết nghỉ ngơi hợp lý để tái tạo năng lượng.
Hình chiếc chày giã gạo đầy, Đứng thẳng bóng nắng giữa ngày chính trưa. Giờ NGỌ nắng rọi giao mùa, Nghỉ ngơi dưỡng sức sớm trưa nhịp nhàng.
Tập viết
Dùng trong câu
科研园区职工餐厅提供的营养午餐荤素科学搭配,为科研人员提供了充足的体能保障。
Bữa trưa cơm trưa dinh dưỡng do nhà ăn cán bộ khu nghiên cứu khoa học cung cấp kết hợp khoa học giữa món chay và mặn, mang lại sự bảo đảm thể lực đầy đủ cho các cán bộ nghiên cứu khoa học.

Câu 1/1
Từ “午餐” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 午 (U+5348) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Buổi trưa, giờ Ngọ (11h–13h), chi thứ bảy trong mười hai Địa chi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 午 · 十 (Bộ THẬP) (4 nét) · Pinyin: wǔcān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Buổi trưa, giờ Ngọ (11h–13h), chi thứ bảy trong mười hai Địa chi. Chữ NGỌ (午) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh chiếc chày giã gạo cầm thẳng đứng. Khi giã gạo, chiếc chày vươn thẳng lên xuống nhịp nhàng như bóng mặt trời đứng bóng ở đỉnh đầu, nên chữ được mượn để chỉ giờ chính trưa (từ 11 giờ đến 13 giờ) và vị trí thứ bảy trong mười hai Địa chi. Buổi trưa là thời khắc âm dương giao hòa, nhắc nhở con người biết nghỉ ngơi hợp lý để tái tạo năng lượng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 上午 THƯỢNG NGỌ (buổi sáng (từ 8h–12h)); 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 中午 TRUNG NGỌ (buổi trưa); 端午節 ĐOAN NGỌ TIẾT (Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch)); 正午 CHÍNH NGỌ (Giữa trưa (chính ngọ)); 午夜 NGỌ DẠ (Nửa đêm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGỌ: buổi trưa, giờ ngọ (11h–13h), chi thứ bảy trong mười hai địa chi; thường gặp trong ngữ cảnh: 上午 THƯỢNG NGỌ (buổi sáng (từ 8h–12h)); 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 中午 TRUNG NGỌ (buổi trưa); 端午節 ĐOAN NGỌ TIẾT (Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch)); 正午 CHÍNH NGỌ (Giữa trưa (chính ngọ)); 午夜 NGỌ DẠ (Nửa đêm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 午 (NGỌ): Buổi trưa, giờ Ngọ (11h–13h), chi thứ bảy trong mười hai Địa chi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (上午 THƯỢNG NGỌ (buổi sáng (từ 8h–12h)); 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 中午 TRUNG NGỌ (buổi trưa); 端午節 ĐOAN NGỌ TIẾT (Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch)); 正午 CHÍNH NGỌ (Giữa trưa (chính ngọ)); 午夜 NGỌ DẠ (Nửa đêm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngọ (午): Buổi trưa, giờ Ngọ (11h–13h), chi thứ bảy trong mười hai Địa chi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 午 (âm đọc NGỌ): Buổi trưa, giờ Ngọ (11h–13h), chi thứ bảy trong mười hai Địa chi. Từ vựng thường đàm: 上午 THƯỢNG NGỌ (buổi sáng (từ 8h–12h)); 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 中午 TRUNG NGỌ (buổi trưa); 端午節 ĐOAN NGỌ TIẾT (Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch)); 正午 CHÍNH NGỌ (Giữa trưa (chính ngọ)); 午夜 NGỌ DẠ (Nửa đêm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 午 (âm chuẩn NGỌ): Buổi trưa, giờ Ngọ (11h–13h), chi thứ bảy trong mười hai Địa chi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGỌ (午): Buổi trưa, giờ Ngọ (11h–13h), chi thứ bảy trong mười hai Địa chi; từ ghép thông dụng: 上午 THƯỢNG NGỌ (buổi sáng (từ 8h–12h)); 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 中午 TRUNG NGỌ (buổi trưa); 端午節 ĐOAN NGỌ TIẾT (Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch)); 正午 CHÍNH NGỌ (Giữa trưa (chính ngọ)); 午夜 NGỌ DẠ (Nửa đêm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 午 [U+5348 · NGỌ · wǔcān]: Buổi trưa, giờ Ngọ (11h–13h), chi thứ bảy trong mười hai Địa chi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “午餐”