Tiếng Anh: bad, inferior; slightly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “劣”
Chữ LIỆT (劣) là chữ hội ý, gồm chữ Thiểu (少 - ít ỏi) đặt phía trên chữ Lực (力 - sức mạnh). Năng lực, sức lực ít ỏi thì sinh ra yếu kém, vụng về, không đủ sức tranh đấu với đời nên rơi vào thế hạ liệt. Chữ LIỆT nhắc nhở con người phải không ngừng bồi đắp kiến thức và rèn luyện thể lực để không bị đào thải.
Sức lực ít ỏi chẳng bằng ai, Thiếu chí vươn lên chịu bại hoài. Kém cỏi tự thân không chịu gắng, Chữ Liệt sa sút tủi hình hài.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 劣 (LIỆT: kém cỏi, hạ liệt, yếu thế), thuộc bộ 力 (LỰC). Gặp lại trong: 恶劣 (ÁC LIỆT), 优胜劣汰 (ƯU THẮNG LIỆT THẢI), 优劣 (ƯU LIỆT). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

Kém cỏi, hạ liệt, yếu thế, suy đồi, xấu tệ.
Phồn thể: 劣
Hán Việt: LIỆT
Tiếng Anh: bad, inferior; slightly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “劣”
Chữ LIỆT (劣) là chữ hội ý, gồm chữ Thiểu (少 - ít ỏi) đặt phía trên chữ Lực (力 - sức mạnh). Năng lực, sức lực ít ỏi thì sinh ra yếu kém, vụng về, không đủ sức tranh đấu với đời nên rơi vào thế hạ liệt. Chữ LIỆT nhắc nhở con người phải không ngừng bồi đắp kiến thức và rèn luyện thể lực để không bị đào thải.
Sức lực ít ỏi chẳng bằng ai, Thiếu chí vươn lên chịu bại hoài. Kém cỏi tự thân không chịu gắng, Chữ Liệt sa sút tủi hình hài.
Tập viết
Dùng trong câu
“恶劣”是一个包含“劣”字的常用词。
“恶劣” (ÁC LIỆT) nghĩa là: khắc nghiệt, tồi tệ, xấu xa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 劣
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “劣” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 劣 (U+52A3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Kém cỏi, hạ liệt, yếu thế, suy đồi, xấu tệ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 劣 · 小 (Bộ TIỂU) (6 nét) · Pinyin: liè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Kém cỏi, hạ liệt, yếu thế, suy đồi, xấu tệ. Chữ LIỆT (劣) là chữ hội ý, gồm chữ Thiểu (少 - ít ỏi) đặt phía trên chữ Lực (力 - sức mạnh). Năng lực, sức lực ít ỏi thì sinh ra yếu kém, vụng về, không đủ sức tranh đấu với đời nên rơi vào thế hạ liệt. Chữ LIỆT nhắc nhở con người phải không ngừng bồi đắp kiến thức và rèn luyện thể lực để không bị đào thải. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 惡劣 ÁC LIỆT (khắc nghiệt, tồi tệ, xấu xa); 優勝劣汰 ƯU THẮNG LIỆT THẢI (thắng làm vua thua làm giặc; chọn lọc tự nhiên tốt còn xấu mất); 優劣 ƯU LIỆT (Tốt và xấu, ưu thế và nhược điểm); 劣勢 LIỆT THẾ (Thế yếu, hoàn cảnh bất lợi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LIỆT: kém cỏi, hạ liệt, yếu thế, suy đồi, xấu tệ; thường gặp trong ngữ cảnh: 惡劣 ÁC LIỆT (khắc nghiệt, tồi tệ, xấu xa); 優勝劣汰 ƯU THẮNG LIỆT THẢI (thắng làm vua thua làm giặc; chọn lọc tự nhiên tốt còn xấu mất); 優劣 ƯU LIỆT (Tốt và xấu, ưu thế và nhược điểm); 劣勢 LIỆT THẾ (Thế yếu, hoàn cảnh bất lợi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 劣 (LIỆT): Kém cỏi, hạ liệt, yếu thế, suy đồi, xấu tệ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (惡劣 ÁC LIỆT (khắc nghiệt, tồi tệ, xấu xa); 優勝劣汰 ƯU THẮNG LIỆT THẢI (thắng làm vua thua làm giặc; chọn lọc tự nhiên tốt còn xấu mất); 優劣 ƯU LIỆT (Tốt và xấu, ưu thế và nhược điểm); 劣勢 LIỆT THẾ (Thế yếu, hoàn cảnh bất lợi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Liệt (劣): Kém cỏi, hạ liệt, yếu thế, suy đồi, xấu tệ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 劣 (âm đọc LIỆT): Kém cỏi, hạ liệt, yếu thế, suy đồi, xấu tệ. Từ vựng thường đàm: 惡劣 ÁC LIỆT (khắc nghiệt, tồi tệ, xấu xa); 優勝劣汰 ƯU THẮNG LIỆT THẢI (thắng làm vua thua làm giặc; chọn lọc tự nhiên tốt còn xấu mất); 優劣 ƯU LIỆT (Tốt và xấu, ưu thế và nhược điểm); 劣勢 LIỆT THẾ (Thế yếu, hoàn cảnh bất lợi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 劣 (âm chuẩn LIỆT): Kém cỏi, hạ liệt, yếu thế, suy đồi, xấu tệ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LIỆT (劣): Kém cỏi, hạ liệt, yếu thế, suy đồi, xấu tệ; từ ghép thông dụng: 惡劣 ÁC LIỆT (khắc nghiệt, tồi tệ, xấu xa); 優勝劣汰 ƯU THẮNG LIỆT THẢI (thắng làm vua thua làm giặc; chọn lọc tự nhiên tốt còn xấu mất); 優劣 ƯU LIỆT (Tốt và xấu, ưu thế và nhược điểm); 劣勢 LIỆT THẾ (Thế yếu, hoàn cảnh bất lợi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 劣 [U+52A3 · LIỆT · liè]: Kém cỏi, hạ liệt, yếu thế, suy đồi, xấu tệ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “劣”