Tiếng Anh: together, in common, all together, total
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “共”
Chữ CỘNG (共) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay ở dưới cùng nhau nâng đỡ một vật phẩm chung ở phía trên. Khi chuyển sang chữ Khải, hình ảnh ấy biến đổi thành các nét ngang sổ đan nhau (gần với chữ THẬP 十) ở trên và bộ BÁT (八 - hai bàn tay nâng lên) ở dưới. Chữ biểu thị tinh thần đồng tâm hiệp lực, cùng nhau gánh vác công việc, chia ngọt sẻ bùi (ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ) vì lợi ích chung.
Trên thời nét THẬP (十) đan cài, Ngang dài nâng đỡ đôi vai vững vàng. Dưới chân chữ BÁT (八) nhịp nhàng, Chung tay chữ CỘNG (共) kết đoàn thành công.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 共 (CỘNG: cùng nhau, chung sức, tổng cộng), thuộc bộ 八 (BÁT). Gặp lại trong: 公共汽车 (CÔNG CỘNG KHÍ XA), 一共 (NHẤT CỘNG), 共同 (CỘNG ĐỒNG). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

tổng cộng, cùng nhau, chung
Phồn thể: 共
Hán Việt: CỘNG
Tiếng Anh: together, in common, all together, total
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “共”
Chữ CỘNG (共) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay ở dưới cùng nhau nâng đỡ một vật phẩm chung ở phía trên. Khi chuyển sang chữ Khải, hình ảnh ấy biến đổi thành các nét ngang sổ đan nhau (gần với chữ THẬP 十) ở trên và bộ BÁT (八 - hai bàn tay nâng lên) ở dưới. Chữ biểu thị tinh thần đồng tâm hiệp lực, cùng nhau gánh vác công việc, chia ngọt sẻ bùi (ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ) vì lợi ích chung.
Trên thời nét THẬP (十) đan cài, Ngang dài nâng đỡ đôi vai vững vàng. Dưới chân chữ BÁT (八) nhịp nhàng, Chung tay chữ CỘNG (共) kết đoàn thành công.
Tập viết
Dùng trong câu
本次国际青年科学论坛共吸引了来自全球五十多个国家的一千余名青年才俊共话科技未来。
Diễn đàn Khoa học Thanh niên Quốc tế lần này tổng cộng thu hút hơn một ngàn anh tài trẻ tuổi đến từ hơn 50 quốc gia trên toàn cầu cùng nhau bàn thảo về tương lai công nghệ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 共
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “共” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 共 (U+5171) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 共 · 十 (Bộ THẬP) (6 nét) · Pinyin: gòng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ. Chữ CỘNG (共) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay ở dưới cùng nhau nâng đỡ một vật phẩm chung ở phía trên. Khi chuyển sang chữ Khải, hình ảnh ấy biến đổi thành các nét ngang sổ đan nhau (gần với chữ THẬP 十) ở trên và bộ BÁT (八 - hai bàn tay nâng lên) ở dưới. Chữ biểu thị tinh thần đồng tâm hiệp lực, cùng nhau gánh vác công việc, chia ngọt sẻ bùi (ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ) vì lợi ích chung. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỘNG: cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ; thường gặp trong ngữ cảnh: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 共 (CỘNG): Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cộng (共): Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 共 (âm đọc CỘNG): Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ. Từ vựng thường đàm: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 共 (âm chuẩn CỘNG): Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỘNG (共): Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ; từ ghép thông dụng: 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 共 [U+5171 · CỘNG · gòng]: Cùng nhau, chung sức, tổng cộng, chia sẻ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “共”