Tiếng Anh: rest, stop; retire; do not!
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “休”
Chữ HƯU (休) là chữ hội ý kinh điển: Một bên là người (亻), một bên là cái cây (木). Hình ảnh người nông phu hay khách bộ hành mỏi gối tựa lưng vào bóng mát của thân cây to để lấy lại sức. Chữ HƯU nhắc nhở con người biết dừng lại đúng lúc, hòa mình vào thiên nhiên để tái tạo năng lượng sống.
Người đi làm lụng đường xa, Nép mình bóng cội mộc già nghỉ ngơi. Gió đưa thanh mát đất trời, Chữ Hưu thanh thản trọn đời an nhiên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Chữ 休 (Hưu): Gồm bộ Nhân 人 (người) đứng tựa lưng vào bộ Mộc 木 (gốc cây). Đi mỏi chân tựa cây bóng mát nghỉ ngơi thì còn gì bằng! 🌳
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

Nghỉ ngơi, ngưng nghỉ, an dưỡng tâm hồn, thôi việc.
Phồn thể: 休
Hán Việt: HƯU
Tiếng Anh: rest, stop; retire; do not!
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “休”
Chữ HƯU (休) là chữ hội ý kinh điển: Một bên là người (亻), một bên là cái cây (木). Hình ảnh người nông phu hay khách bộ hành mỏi gối tựa lưng vào bóng mát của thân cây to để lấy lại sức. Chữ HƯU nhắc nhở con người biết dừng lại đúng lúc, hòa mình vào thiên nhiên để tái tạo năng lượng sống.
Người đi làm lụng đường xa, Nép mình bóng cội mộc già nghỉ ngơi. Gió đưa thanh mát đất trời, Chữ Hưu thanh thản trọn đời an nhiên.
Tập viết
Dùng trong câu
“休息”是一个包含“休”字的常用词。
“休息” (HƯU TỨC) nghĩa là: nghỉ ngơi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 休
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “休” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 休 (U+4F11) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nghỉ ngơi, ngưng nghỉ, an dưỡng tâm hồn, thôi việc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 休 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (6 nét) · Pinyin: xiū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nghỉ ngơi, ngưng nghỉ, an dưỡng tâm hồn, thôi việc. Chữ HƯU (休) là chữ hội ý kinh điển: Một bên là người (亻), một bên là cái cây (木). Hình ảnh người nông phu hay khách bộ hành mỏi gối tựa lưng vào bóng mát của thân cây to để lấy lại sức. Chữ HƯU nhắc nhở con người biết dừng lại đúng lúc, hòa mình vào thiên nhiên để tái tạo năng lượng sống. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 休息 HƯU TỨC (nghỉ ngơi); 退休 THOÁI HƯU (nghỉ hưu, về hưu); 休閒 HƯU NHÀN (nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã); 休養 HƯU DƯỠNG (nghỉ dưỡng, tĩnh dưỡng bồi bổ sức khỏe); 休假 HƯU GIÁ (Nghỉ phép, kỳ nghỉ); 休養生息 HƯU DƯỠNG SINH TỨC (Nghỉ ngơi dưỡng sức, phục hồi sinh lực).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HƯU: nghỉ ngơi, ngưng nghỉ, an dưỡng tâm hồn, thôi việc; thường gặp trong ngữ cảnh: 休息 HƯU TỨC (nghỉ ngơi); 退休 THOÁI HƯU (nghỉ hưu, về hưu); 休閒 HƯU NHÀN (nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã); 休養 HƯU DƯỠNG (nghỉ dưỡng, tĩnh dưỡng bồi bổ sức khỏe); 休假 HƯU GIÁ (Nghỉ phép, kỳ nghỉ); 休養生息 HƯU DƯỠNG SINH TỨC (Nghỉ ngơi dưỡng sức, phục hồi sinh lực).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 休 (HƯU): Nghỉ ngơi, ngưng nghỉ, an dưỡng tâm hồn, thôi việc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (休息 HƯU TỨC (nghỉ ngơi); 退休 THOÁI HƯU (nghỉ hưu, về hưu); 休閒 HƯU NHÀN (nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã); 休養 HƯU DƯỠNG (nghỉ dưỡng, tĩnh dưỡng bồi bổ sức khỏe); 休假 HƯU GIÁ (Nghỉ phép, kỳ nghỉ); 休養生息 HƯU DƯỠNG SINH TỨC (Nghỉ ngơi dưỡng sức, phục hồi sinh lực)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hưu (休): Nghỉ ngơi, ngưng nghỉ, an dưỡng tâm hồn, thôi việc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 休 (âm đọc HƯU): Nghỉ ngơi, ngưng nghỉ, an dưỡng tâm hồn, thôi việc. Từ vựng thường đàm: 休息 HƯU TỨC (nghỉ ngơi); 退休 THOÁI HƯU (nghỉ hưu, về hưu); 休閒 HƯU NHÀN (nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã); 休養 HƯU DƯỠNG (nghỉ dưỡng, tĩnh dưỡng bồi bổ sức khỏe); 休假 HƯU GIÁ (Nghỉ phép, kỳ nghỉ); 休養生息 HƯU DƯỠNG SINH TỨC (Nghỉ ngơi dưỡng sức, phục hồi sinh lực).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 休 (âm chuẩn HƯU): Nghỉ ngơi, ngưng nghỉ, an dưỡng tâm hồn, thôi việc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HƯU (休): Nghỉ ngơi, ngưng nghỉ, an dưỡng tâm hồn, thôi việc; từ ghép thông dụng: 休息 HƯU TỨC (nghỉ ngơi); 退休 THOÁI HƯU (nghỉ hưu, về hưu); 休閒 HƯU NHÀN (nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã); 休養 HƯU DƯỠNG (nghỉ dưỡng, tĩnh dưỡng bồi bổ sức khỏe); 休假 HƯU GIÁ (Nghỉ phép, kỳ nghỉ); 休養生息 HƯU DƯỠNG SINH TỨC (Nghỉ ngơi dưỡng sức, phục hồi sinh lực).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 休 [U+4F11 · HƯU · xiū]: Nghỉ ngơi, ngưng nghỉ, an dưỡng tâm hồn, thôi việc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “休”