Tiếng Anh: duty, obligation, voluntary, compulsory
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “义务”
Chữ NGHĨA (义) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nghĩa (phồn thể 義) trên là chữ Dương (羊 - con dê tế lễ thuần khiết), dưới là chữ Ngã (我 - cái tôi của ta). Dê là con vật hy sinh thân mình trong lễ tế Tam Sanh vì đại cuộc. Chữ Nghĩa dạy con người biết đặt cái tôi (Ngã) xuống dưới đức hy sinh thánh thiện (Dương), sống vì lẽ phải, hy sinh tư lợi vì hạnh phúc cộng đồng và đại nghĩa giang sơn.
Con dê thuần khiết tế trời cao, Đem cái tôi dâng phụng đạo mầu. Dương trên Ngã dưới tròn đại nghĩa, Vì người quên bản dạ thanh tao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 义务 (NGHĨA VỤ) = 义 (NGHĨA: chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải) + 务 (VỤ: công việc, nhiệm vụ, dịch vụ) → nghĩa vụ, bổn phận. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "义务" đọc là yì (thanh 4) + wù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện
Phồn thể: 義務
Hán Việt: NGHĨA VỤ
Tiếng Anh: duty, obligation, voluntary, compulsory
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “义务”
Chữ NGHĨA (义) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nghĩa (phồn thể 義) trên là chữ Dương (羊 - con dê tế lễ thuần khiết), dưới là chữ Ngã (我 - cái tôi của ta). Dê là con vật hy sinh thân mình trong lễ tế Tam Sanh vì đại cuộc. Chữ Nghĩa dạy con người biết đặt cái tôi (Ngã) xuống dưới đức hy sinh thánh thiện (Dương), sống vì lẽ phải, hy sinh tư lợi vì hạnh phúc cộng đồng và đại nghĩa giang sơn.
Con dê thuần khiết tế trời cao, Đem cái tôi dâng phụng đạo mầu. Dương trên Ngã dưới tròn đại nghĩa, Vì người quên bản dạ thanh tao.
Tập viết
Dùng trong câu
依法纳税与依法服兵役是每一位中国公民应当自觉履行时光荣神圣的法律宪法义务。
Nộp thuế theo luật định và thực hiện nghĩa vụ quân sự theo luật định là bổn phận nghĩa vụ hiến pháp và pháp luật thiêng liêng vẻ vang mà mỗi công dân cần tự giác thực hiện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 义务
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “义务” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 义 (U+4E49) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa. [Giản thể: 义 ⇄ Phồn thể: 義 · 乀 (Bộ PHIỆT) (3 nét) · Pinyin: yì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa. Chữ NGHĨA (义) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nghĩa (phồn thể 義) trên là chữ Dương (羊 - con dê tế lễ thuần khiết), dưới là chữ Ngã (我 - cái tôi của ta). Dê là con vật hy sinh thân mình trong lễ tế Tam Sanh vì đại cuộc. Chữ Nghĩa dạy con người biết đặt cái tôi (Ngã) xuống dưới đức hy sinh thánh thiện (Dương), sống vì lẽ phải, hy sinh tư lợi vì hạnh phúc cộng đồng và đại nghĩa giang sơn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 意義 Ý NGHĨA (ý nghĩa, giá trị); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 貶義 BIẾM NGHĨA (nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực); 定義 ĐỊNH NGHĨA (định nghĩa; đưa ra định nghĩa); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGHĨA: chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa; thường gặp trong ngữ cảnh: 意義 Ý NGHĨA (ý nghĩa, giá trị); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 貶義 BIẾM NGHĨA (nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực); 定義 ĐỊNH NGHĨA (định nghĩa; đưa ra định nghĩa); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 義 (NGHĨA): Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (意義 Ý NGHĨA (ý nghĩa, giá trị); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 貶義 BIẾM NGHĨA (nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực); 定義 ĐỊNH NGHĨA (định nghĩa; đưa ra định nghĩa); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nghĩa (義): Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 義 (âm đọc NGHĨA): Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa. Từ vựng thường đàm: 意義 Ý NGHĨA (ý nghĩa, giá trị); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 貶義 BIẾM NGHĨA (nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực); 定義 ĐỊNH NGHĨA (định nghĩa; đưa ra định nghĩa); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 義 (âm chuẩn NGHĨA): Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGHĨA (義): Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa; từ ghép thông dụng: 意義 Ý NGHĨA (ý nghĩa, giá trị); 義務 NGHĨA VỤ (nghĩa vụ, bổn phận; tình nguyện, tự nguyện); 貶義 BIẾM NGHĨA (nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực); 定義 ĐỊNH NGHĨA (định nghĩa; đưa ra định nghĩa); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 義 [U+4E49 · NGHĨA · yì]: Chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải, trượng nghĩa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “义务”