Ảnh bìa: Lời Bài Hát Có Chút Ngọt Ngào (有点甜) – Uông Tô Lang & By2 (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Có Chút Ngọt Ngào (有点甜 - Yǒu Diǎn Tián) của Uông Tô Lang ft. By2 nhạc phim Yêu Em Từ Cái Nhìn Đầu Tiên. Đầy đủ Pinyin có dấu, chữ Hán, dịch nghĩa, từ vựng HSK.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát có chút ngọt ngào pinyinTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Có Chút Ngọt Ngào (有点甜)»: «Có Chút Ngọt Ngào» (有点甜 - A Little Sweet) do nam ca sĩ kiêm nhạc sĩ tài hoa Uông Tô Lang (Silence Wang) chắp bút và song ca cùng nhóm nhạc nữ sinh đôi By2 là bản tình ca kẹo ngọt thanh xuân bất hủ của làng nhạc C-Pop. Được phát hành trong album «Vạn Hữu Dẫn Lực» (2012) và sau đó được chọn làm nhạc phim truyền hình đình đám «Yêu Em Từ Cái Nhìn Đầu Tiên» (2016), bài hát vẽ nên một câu chuyện tình yêu học đường ngây thơ, trong sáng và rộn rã nụ cười. Với tiết tấu tươi vui, ca từ đáng yêu như những viên kẹo dâu mùa hè, ca khúc đã đồng hành cùng thời cắp sách đến trường của hàng triệu bạn trẻ và luôn là bài hát song ca được yêu thích nhất tại các phòng karaoke!
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Teen Pop / Sweet Ballad
Có Chút Ngọt Ngào (有点甜)
Sáng tác (Nhạc & Lời)Uông Tô Lang (汪苏泷 - Silence Wang) (Nhạc: Uông Tô Lang (汪苏泷 - Silence Wang) • Lời: Uông Tô Lang (汪苏泷))Nhạc sĩ thiên tài tạo hit thanh xuân vườn trường của thế hệ học sinh sinh viên
Ca sĩ nguyên xướngUông Tô Lang & By2 (汪苏泷 & By2)Song ca ngọt ngào: Giọng nam ấm áp, tinh nghịch của Uông Tô Lang hòa quyện cùng chất giọng baby voice trong trẻo, dễ thương của cặp chị em sinh đôi By2
Tác phẩm & Sự kiện gắn liềnNhạc phim thanh xuân đình đám «Yêu Em Từ Cái Nhìn Đầu Tiên» (Dương Dương & Trịnh Sảng)Nhạc phim thanh xuân đình đám «Yêu Em Từ Cái Nhìn Đầu Tiên» (Dương Dương & Trịnh Sảng)
Thể loại & Phát hànhTeen Pop / Sweet Ballad • 07/2012 • Wonderful Music • Album «Vạn Hữu Dẫn Lực» (万有引力)Tác phẩm tiêu biểu chuyên mục Lời Bài Hát FoxHSK
MV / VIDEO KHẢO THÍ
Có Chút Ngọt Ngào (有点甜)
Nghe giọng hát Uông Tô Lang & By2 kết hợp theo dõi phiên âm Pinyin bên dưới
Uông Tô Lang & By2
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Có Chút Ngọt Ngào (有点甜) – Uông Tô Lang & By2 (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bật/tắt nút "Phiên âm Pinyin" trên thanh điều hướng đầu trang của FoxHSK để tự thử thách khả năng ghi nhớ mặt chữ Hán.
Lời Hát Nam & Nữ Khởi Đầu (Uông Tô Lang & By2 - Verse 1)
1
等你从门前经过
Chờ em đi ngang qua trước cửa
2
送到你的手中帮你解渴
Đưa tận tay em để giúp em dịu đi cơn khát mùa hạ
Handing it to you to quench your thirst
3
像冬天的可可
Như ca-cao mùa đông
4
你是对的时间对的角色
Anh/em chính là đúng người xuất hiện vào đúng thời điểm
You are the right character at the perfect time
5
汪:已经约定过
Uông: Đã từng hứa hẹn rồi
6
一起过下个周末
Cùng nhau qua cuối tuần tới
7
你的小小情绪对我来说
Từng cảm xúc hờn giận nho nhỏ của em đối với anh mà nói
Every little mood of yours means the world to me
8
BY2:我也不知为何
BY2: Em cũng không biết vì sao
9
伤口还没愈合
Vết thương vẫn chưa lành
10
你就这样闯进我的心窝
Thế nhưng anh đã bất ngờ bước thẳng vào tận sâu đáy tim em như thế
Yet you barged straight into my heart just like that
11
是你让我看见干枯沙漠开出花一朵
Chính là anh/em đã cho em/anh thấy giữa sa mạc khô cằn nở rộ một đóa hoa thơm
You made me witness a flower blooming in the parched desert
12
汪:是你让我想要每天为你写一首情歌
Uông: Chính em khiến anh muốn mỗi ngày viết cho em một bản tình ca
13
BY2:用最浪漫的副歌
BY2: Dùng đoạn điệp khúc lãng mạn nhất
14
汪:你也轻轻的附和
Uông: Em cũng nhẹ nhàng hòa theo
15
BY2:眼神坚定着我们的选择
Ánh mắt đôi ta sáng bừng kiên định với sự lựa chọn này
Our gaze steadfastly affirms the choice we have made
16
是你让我的世界从那刻变成粉红色
Chính người đã biến thế giới của tôi từ khoảnh khắc ấy rực rỡ ngập tràn sắc hồng
You turned my whole world pink from that very moment
17
汪:是你让我的生活从此都只要你配合
Uông: Chính em khiến cuộc sống của anh từ nay chỉ cần em phối hợp
18
Yumi:爱要精心来雕刻
Yumi: Tình yêu phải được chạm khắc tỉ mỉ
19
汪:我是米开朗基罗
Uông: Anh là Michelangelo
20
合:用心刻画最幸福的风格
Hợp: Dùng trái tim khắc họa phong cách hạnh phúc nhất
21
BY2:用时间 去思念 爱情有点甜
Dùng tháng năm dài để tương tư nhung nhớ, tình yêu này mang chút ngọt ngào êm ái
Using time to cherish and miss, love tastes delightfully sweet
22
这心愿 不会变 爱情有点甜
Tâm nguyện này muôn thuở chẳng hề đổi thay, tình yêu ngọt ngào đắm say
This wish shall never change, love is truly sweet
23
汪:已经约定过
Uông: Đã từng hứa hẹn rồi
24
一起过下个周末
Cùng nhau qua cuối tuần tới
25
你的小小情绪对我来说
Từng cảm xúc hờn giận nho nhỏ của em đối với anh mà nói
Every little mood of yours means the world to me
26
Miko:我也不知为何
Miko: Em cũng không biết vì sao
27
伤口还没愈合
Vết thương vẫn chưa lành
28
你就这样闯进我的心窝
Thế nhưng anh đã bất ngờ bước thẳng vào tận sâu đáy tim em như thế
Yet you barged straight into my heart just like that
29
Yumi:是你让我看见干枯沙漠开出花一朵
Chính là anh/em đã cho em/anh thấy giữa sa mạc khô cằn nở rộ một đóa hoa thơm
You made me witness a flower blooming in the parched desert
30
汪:是你让我想要每天为你写一首情歌
Uông: Chính em khiến anh muốn mỗi ngày viết cho em một bản tình ca
31
BY2:用最浪漫的副歌
BY2: Dùng đoạn điệp khúc lãng mạn nhất
32
汪:你也轻轻的附和
Uông: Em cũng nhẹ nhàng hòa theo
33
合:眼神坚定着我们的选择
Hợp: Ánh mắt kiên định lựa chọn của chúng ta
34
Miko:是你让我的世界从那刻变成粉红色
Chính người đã biến thế giới của tôi từ khoảnh khắc ấy rực rỡ ngập tràn sắc hồng
You turned my whole world pink from that very moment
35
汪:是你让我的生活从此都只要你配合
Uông: Chính em khiến cuộc sống của anh từ nay chỉ cần em phối hợp
36
Yumi:爱要精心来雕刻
Yumi: Tình yêu phải được chạm khắc tỉ mỉ
37
汪:我是米开朗基罗
Uông: Anh là Michelangelo
38
合:用心刻画最幸福的风格
Hợp: Dùng trái tim khắc họa phong cách hạnh phúc nhất
39
Yumi:是你让我看见干枯沙漠开出花一朵
Chính là anh/em đã cho em/anh thấy giữa sa mạc khô cằn nở rộ một đóa hoa thơm
You made me witness a flower blooming in the parched desert
40
汪:是你让我想要每天为你写一首情歌
Uông: Chính em khiến anh muốn mỗi ngày viết cho em một bản tình ca
41
Yumi:用最浪漫的副歌
Yumi: Dùng đoạn điệp khúc lãng mạn nhất
42
汪:你也轻轻的附和
Uông: Em cũng nhẹ nhàng hòa theo
43
合:眼神坚定着我们的选择
Hợp: Ánh mắt kiên định lựa chọn của chúng ta
44
BY2:是你让我的世界从那刻变成粉红色
Chính người đã biến thế giới của tôi từ khoảnh khắc ấy rực rỡ ngập tràn sắc hồng
You turned my whole world pink from that very moment
45
汪:是你让我的生活从此都只要你配合
Uông: Chính em khiến cuộc sống của anh từ nay chỉ cần em phối hợp
46
BY2:爱要精心来雕刻
BY2: Tình yêu phải được chạm khắc tỉ mỉ
47
汪:我是米开朗基罗
Uông: Anh là Michelangelo
48
合:用心刻画最幸福的风格
Hợp: Dùng trái tim khắc họa phong cách hạnh phúc nhất
49
用心刻画最幸福的风格
Dốc trọn tâm can khắc họa nên phong cách ngập tràn niềm hạnh phúc!
Carving out the most blissful style with all our heart!
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
干枯
gānkū
CAN KHÔ
Khô cằn, héo úa cạn kiệt
是你让我看见干枯沙漠开出花一朵
沙漠
shā mò
SA MẠC
sa mạc
是你让我看见干枯沙漠开出花一朵
副歌
fùgē
PHÓ CA
Điệp khúc (trong bài hát)
BY2:用最浪漫的副歌
配合
pèi hé
PHỐI HỢP
phối hợp, kết hợp ăn ý; thích hợp
汪:是你让我的生活从此都只要你配合
爱情
ài qíng
ÁI TÌNH
tình yêu
BY2:用时间 去思念 爱情有点甜
浪漫
làng màn
LÃNG MẠN
lãng mạn
BY2:用最浪漫的副歌
生活
shēng huó
SINH HOẠT
cuộc sống, sinh hoạt, sinh sống
汪:是你让我的生活从此都只要你配合
幸福
xìng fú
HẠNH PHÚC
hạnh phúc
合:用心刻画最幸福的风格
只要
zhǐ yào
CHỈ YẾU
miễn là
汪:是你让我的生活从此都只要你配合
从此
cóng cǐ
TÒNG THỬ
từ đó, từ nay về sau, kể từ đó
汪:是你让我的生活从此都只要你配合
风格
fēng gé
PHONG CÁCH
phong cách, phong thái
合:用心刻画最幸福的风格
角色
jué sè
GIÁC SẮC
nhân vật, vai diễn, vai trò
你是对的时间对的角色
情绪
qíng xù
TÌNH TỰ
tâm trạng, cảm xúc, cảm xúc tiêu cực
你的小小情绪对我来说
经过
jīng guò
KINH QUÁ
đã vượt qua
等你从门前经过
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Cấu trúc ví von: 像 / 就像 / 好像…
So sánh hoặc miêu tả sự vật, cảm xúc giống như một hình ảnh cụ thể.
Trong bài: 像冬天的可可 — Như ca-cao mùa đông
Ví dụ khác: 弯弯的月亮像小船。 — Vầng trăng khuyết giống như chiếc thuyền nhỏ.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: BY2:眼神坚定着我们的选择 — BY2: Ánh mắt kiên định lựa chọn của chúng ta
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 等你从门前经过 — Chờ em đi ngang qua trước cửa
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ
Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.
Trong bài: 这心愿 不会变 爱情有点甜 — Tâm nguyện này sẽ không thay đổi, tình yêu có chút ngọt ngào
Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “我也不知为何”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “一起过下个周末”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “送到你的手中帮你解渴”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Triết Lý
Điển Cố Thi Ca & Tinh Hoa Văn Hóa
3 Điển Cố Tiêu Biểu
01
Điển Tích Ca Từ
Ý nghĩa biểu tượng của quả táo (苹果 - píngguǒ) trong văn hóa Trung Hoa
Chữ 'Táo' (苹果 - píngguǒ) đồng âm với chữ 'Bình' (平 - píng) trong 'Bình An' (平安). Việc tặng táo cho người yêu, đặc biệt vào đêm Giáng sinh (Bình An Dạ - 平安夜) hay ngày sinh nhật là lời chúc mong người ấy luôn được an lành, hạnh phúc.
02
Điển Tích Ca Từ
Trào lưu phim ngôn tình thanh xuân vườn trường và game online (Võng du)
«Yêu Em Từ Cái Nhìn Đầu Tiên» mở đầu cho trào lưu phim tình cảm lãng mạn kết hợp yếu tố game trực tuyến, khắc họa hình ảnh những mối tình học đường trong sáng từ thế giới ảo bước ra đời thực.
👑 Vip Member Only
Điển Tích Ca Từ
Âm nhạc thế hệ 'Hậu 90' (Post-90s) của C-Pop
Uông Tô Lang đại diện cho thế hệ nhạc sĩ trẻ tự do sáng tác trên internet, mang giai điệu gần gũi, đời thường và gắn liền với ký ức nghe nhạc bằng máy MP3 của thế hệ học sinh 9x.
Đáp án đúng: A. 干枯 (gānkū - Khô cằn, héo úa cạn kiệt) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '是你让我看见干枯沙漠开出花一朵'. Từ '干枯' (gānkū, Hán Việt: CAN KHÔ) có nghĩa là 'Khô cằn, héo úa cạn kiệt'.
Câu hỏi 2 • Điền từ vào câu hát:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '是你让我看见干枯______开出花一朵'?
A. 沙漠 (shā mò - sa mạc)B. 副歌 (fùgē - Điệp khúc (trong bài hát))C. 配合 (pèi hé - phối hợp, kết hợp ăn ý; thích hợp)D. 爱情 (ài qíng - tình yêu)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 沙漠 (shā mò - sa mạc) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '是你让我看见干枯沙漠开出花一朵'. Từ '沙漠' (shā mò, Hán Việt: SA MẠC) có nghĩa là 'sa mạc'.
Câu hỏi 3 • Điền từ vào câu hát:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: 'BY2:用最______的副歌'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "等你从门前经过" (Pinyin: děng nǐ cóng mén qián jīng guò) được dịch nghĩa là "Chờ em đi ngang qua trước cửa".
Từ "干枯" đọc là gānkū, âm Hán Việt là CAN KHÔ, mang nghĩa "Khô cằn, héo úa cạn kiệt".
Trong câu hát "是你让我看见干枯沙漠开出花一朵", từ "沙漠" (Hán Việt: SA MẠC) có nghĩa là "sa mạc".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)