Ảnh bìa: Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘 - Ā Chǔ Gū Niang) của Lương Phàm (Sing My Song Mùa 2 (Đội Lưu Hoan)) kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt chuẩn xác, giải mã ca từ điển tích và từ vựng HSK tiêu biểu.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát a sở cô nươngTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«A Sở Cô Nương» (阿楚姑娘 - Ā Chǔ Gū Niang) là bức tranh đồng quê Tây Bắc đẫm lệ và da diết do nam ca sĩ/nhạc sĩ Lương Phàm phổ nhạc từ bài thơ xúc động của Mộng Dã (梦野). Ca khúc đưa người nghe về với một ngôi làng xa xôi mang tên Phong Hỏa Đài nơi khói bếp lam chiều bốc lên giữa đồng lúa mì vàng óng, nơi có cô gái thôn quê thuần khiết mang tên A Sở đứng đợi người yêu dưới bóng chiều tà. Với giọng hát trầm ấm, dày dặn và kỹ thuật xướng âm đỉnh cao, Lương Phàm đã biến mối tình dang dở thuở thanh xuân thành một bản tình ca bất tử khắc sâu vào ký ức của hàng triệu thính giả.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Sing My Song Mùa 2 (Đội Lưu Hoan)
阿楚姑娘 • Ā Chǔ Gū Niang
Tên tiếng Trung阿楚姑娘 (Ā Chǔ Gū Niang - A SỞ CÔ NƯƠNG)
Thể loại âm nhạcFolk Ballad Trữ tình / Dân ca Tây Bắc
Sân khấu gắn liềnSing My Song Mùa 2 (Đội Lưu Hoan)
MV / VIDEO SING MY SONG
A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm
Vừa nghe bản gốc vừa theo dõi phụ đề Pinyin và FoxKaraoke bên dưới
Lương Phàm (梁凡)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) - Lương Phàm (Sing My Song)
Lời Bài Hát Đầy Đủ 100%: Chữ Hán (Có Pinyin) & Lời Dịch Thơ Tiếng Việt
Bạn có thể bấm các nút bật/tắt "Pinyin" hoặc "Lời dịch" ở thanh công cụ phía dưới để tự luyện nghe và kiểm tra khả năng nhận diện mặt chữ Hán của mình.
A Sở Cô Nương – Lương Phàm (Bản 100% Full Lời)
Đoạn 1 (Verse 1)
1
在距离城市很远的地方
Nơi chốn xa xôi cách biệt chốn thị thành
In a place far away from the bustling city
2
在我那沃野炊烟的故乡
Nơi quê nhà bạt ngàn đồng xanh, khói bếp vương vấn quyện bay
In my homeland of fertile fields and rising hearth-smoke
3
有一个叫烽火台的村庄
Có một ngôi làng nhỏ mang tên Phong Hỏa Đài
There lies a quiet village called Fenghuotai
4
我曾和一个叫阿楚的姑娘
Tôi từng cùng một người con gái tên là A Sở
Where once I was with a lovely girl named A Chu
5
彼此相依一起看月亮
Tựa vào vai nhau, cùng ngắm ánh trăng thanh
Leaning on each other, gazing at the gentle moon
6
嗅着那桂花淡淡的香
Thả hồn theo hương hoa quế thoang thoảng dịu êm
Breathing in the faint, sweet scent of osmanthus blooms
7
那夜的月光仍在天空发亮
Ánh trăng đêm nao vẫn sáng ngời nơi vòm trời thăm thẳm
The moonlight of that night still shines brightly in the sky
8
今夜它却格外得让人心伤
Cớ sao đêm nay lại khiến lòng xót xa nhói đau đến thế
Yet tonight, it pierces the heart with such bitter sorrow
9
阿楚姑娘
Nàng A Sở ơi
Oh, sweet Lady A Chu
10
乡村的风里弥漫你的香
Làn gió đồng quê vẫn ngập tràn hương thơm của em
The countryside breeze is still laden with your gentle fragrance
11
风吻过的口红欲盖弥彰
Vệt son môi từng được gió hôn qua, càng giấu che lại càng thêm rõ nét
The lipstick kissed softly by the wind, the more hidden, the more it shows
12
阿楚姑娘
Nàng A Sở ơi
Oh, sweet Lady A Chu
13
时间的泪眼撕去我伪装
Giọt lệ nhạt nhòa của thời gian đã xé toạc lớp ngụy trang trong tôi
The tearful gaze of time has stripped away all my disguises
14
你可记得我年少的模样
Em liệu có còn nhớ dáng vẻ của tôi thuở thiếu thời?
Do you still remember the boy I was in my youth?
15
今夜你会不会在远方
Đêm nay liệu em có ở nơi phương trời xa xôi ấy
Tonight, in that distant land, could you be
16
燃篝火为我守望
Thắp lên đốm lửa hồng lặng lẽ ngóng trông tôi?
Lighting a campfire, keeping watch and waiting for me?
17
阿楚姑娘
Nàng A Sở ơi
Oh, sweet Lady A Chu
18
乡村的风里弥漫你的香
Làn gió đồng quê vẫn ngập tràn hương thơm của em
The countryside breeze is still laden with your gentle fragrance
19
风吻过的口红欲盖弥彰
Vệt son môi từng được gió hôn qua, càng giấu che lại càng thêm rõ nét
The lipstick kissed softly by the wind, the more hidden, the more it shows
20
阿楚姑娘
Nàng A Sở ơi
Oh, sweet Lady A Chu
21
时间的泪眼撕去我伪装
Lệ thời gian nhòe đi lớp mặt nạ tôi từng mang
The teary eyes of time tear away my disguise.
22
你可记得我年少的模样
Liệu em còn nhớ dáng hình thuở thiếu thời của tôi chăng?
Do you still remember the way I looked in my youth?
23
今夜你会不会在远方
Đêm nay, liệu em có đang ở nơi phương xa ấy?
Tonight, are you somewhere far away?
24
燃篝火为我守望
Nhóm lửa hồng, đợi chờ tôi trở về
Lighting a bonfire to keep watch for me.
25
温柔的晚风啊
Gió đêm dịu dàng ơi
Oh, gentle evening breeze.
26
请你带走我的惆怅吧
Xin hãy mang theo nỗi sầu muộn này đi
Please, take away all my melancholy.
27
别让我追随不可遗弃的彷徨
Đừng để tôi mãi đuổi theo những hoang mang chẳng thể rời xa
Don't let me chase after this lingering, inescapable hesitation.
28
阿楚姑娘
A Sở cô nương
Oh, A Chu (A Chu girl).
29
此时此刻你身在何方
Giờ phút này, em đang ở nơi đâu?
At this very moment, where are you?
30
你可记得我年少的模样
Liệu em còn nhớ dáng hình thuở thiếu thời của tôi chăng?
Do you still remember the way I looked in my youth?
31
今夜你会不会在远方
Đêm nay, liệu em có đang ở nơi phương xa ấy?
Tonight, are you somewhere far away?
32
燃篝火为我守望
Nhóm lửa hồng, đợi chờ tôi trở về
Lighting a bonfire to keep watch for me.
33
今夜你会不会在远方
Đêm nay, liệu em có đang ở nơi phương xa ấy?
Tonight, are you somewhere far away?
34
为我守望
Đợi chờ tôi trở về
Keeping watch for me.
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
故乡
gù xiāng
CỐ HƯƠNG
quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn
在我那沃野炊烟的故乡
炊烟
chuīyān
XUY YÊN
Khói bếp lam chiều ấm áp
在我那沃野炊烟的故乡
守望
shǒuwàng
THỦ VỌNG
Đứng trông ngóng, mỏi mắt chờ đợi
燃篝火为我守望
温柔
wēn róu
ÔN NHU
dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng
温柔的晚风啊
村庄
cūnzhuāng
THÔN TRANG
Thôn xóm, xóm làng nông thôn
有一个叫烽火台的村庄
距离
jù lí
CỰ LY
khoảng cách, cự ly
在距离城市很远的地方
彼此
bǐ cǐ
BỈ THỬ
lẫn nhau, hai bên, đôi bên
彼此相依一起看月亮
格外
gé wài
CÁCH NGOẠI
Đặc biệt
今夜它却格外得让人心伤
姑娘
gū niang
CÔ NƯƠNG
cô gái, cô thiếu nữ
我曾和一个叫阿楚的姑娘
天空
tiān kōng
THIÊN KHÔNG
bầu trời
那夜的月光仍在天空发亮
城市
chéng shì
THÀNH THỊ
thành phố
在距离城市很远的地方
地方
dì fang
ĐỊA PHƯƠNG
địa điểm
在距离城市很远的地方
记得
jì de
KÝ ĐẮC
nhớ, ghi nhớ trong tâm trí
你可记得我年少的模样
月亮
yuè liang
NGUYỆT LƯỢNG
mặt trăng
彼此相依一起看月亮
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 嗅着那桂花淡淡的香 — Thả hồn theo hương hoa quế thoang thoảng dịu êm
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 风吻过的口红欲盖弥彰 — Vệt son môi từng được gió hôn qua, càng giấu che lại càng thêm rõ nét
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Câu khuyên nhủ phủ định: 别 / 不要 + Động từ
Dùng để khuyên can hoặc nhắn nhủ ai đó đừng làm việc gì (别再…: đừng… nữa).
Trong bài: 别让我追随不可遗弃的彷徨 — Đừng để tôi mãi đuổi theo những hoang mang chẳng thể rời xa
Ví dụ khác: 别担心,一切都会好起来的。 — Đừng lo lắng, mọi chuyện rồi sẽ ổn thôi.
Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ
Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.
Trong bài: 今夜你会不会在远方 — Đêm nay liệu em có ở nơi phương trời xa xôi ấy
Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “今夜你会不会在远方”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “有一个叫烽火台的村庄”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “在距离城市很远的地方”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
2 điển tích
01
Địa Danh Văn Hóa
PHONG HỎA ĐÀI (烽火台) – Chứng tích lịch sử và biểu tượng của sự ngóng trông
"烽火连三月,家书抵万金。" — ĐỖ PHỦ — 《XUÂN VỌNG》
Phong Hỏa Đài vốn là các tháp canh đốt lửa báo hiệu quân sự thời cổ đại trên Vạn Lý Trường Thành và vùng biên viễn Tây Bắc. Trong bài thơ, tác giả mượn hình ảnh ngọn đài cổ kính sừng sững bên làng quê làm nhân chứng cho lòng chung thủy son sắt của người con gái kiên nhẫn đứng đợi người yêu qua bao mùa dâu bể.
👑 Vip Member Only
Thi Ca Nông Thôn
HÌNH TƯỢNG A SỞ (阿楚姑娘的文学意象) – Vẻ đẹp thuần khiết của người con gái thôn dã
"山有木兮木有枝,心悦君兮君不知。" — SỞ TỪ — 《VIỆT NHÂN CA》
Tên gọi 'A Sở' gợi cảm giác mộc mạc, hiền hòa đặc trưng của các thiếu nữ vùng đồng bằng sông Hoàng Hà. Nàng là hiện thân của tất cả những gì trong trẻo, chân thật nhất của tuổi thanh xuân mà những kẻ phiêu bạt thành thị sau này dù có đổi cả gia tài cũng không bao giờ tìm lại được.
Đáp án đúng: A. 炊烟 (chuīyān - Khói bếp lam chiều ấm áp) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '在我那沃野炊烟的故乡'. Từ '炊烟' (chuīyān, Hán Việt: XUY YÊN) có nghĩa là 'Khói bếp lam chiều ấm áp'.
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "在距离城市很远的地方" (Pinyin: zài jù lí chéng shì hěn yuǎn de dì fāng) được dịch nghĩa là "Nơi chốn xa xôi cách biệt chốn thị thành".
Từ "故乡" đọc là gù xiāng, âm Hán Việt là CỐ HƯƠNG, mang nghĩa "quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn".
Trong câu hát "在我那沃野炊烟的故乡", từ "炊烟" (Hán Việt: XUY YÊN) có nghĩa là "Khói bếp lam chiều ấm áp".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm Nhạc & Lời Bài Hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)