Ảnh bìa: Lời Bài Hát Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路) – Phác Thụ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路 - Píngfán Zhī Lù) của Phác Thụ (nhạc phim Hậu Hội Vô Kỳ). Pinyin có dấu chuẩn xác, lời dịch triết lý, từ vựng và ngữ pháp HSK.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát bình phàm chi lộ pinyinTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路)»: «Bình Phàm Chi Lộ» (平凡之路 - The Ordinary Road) là bản hùng ca nhân sinh truyền cảm hứng mạnh mẽ bậc nhất của nền âm nhạc Hoa ngữ đương đại, do chính Phác Thụ (朴树) đồng sáng tác nhạc và lời cùng nhà văn - đạo diễn Hàn Hàn (韩寒). Phát hành năm 2014 làm ca khúc chủ đề cho bộ phim điện ảnh «Hậu Hội Vô Kỳ» (The Continent), tác phẩm đánh dấu sự tái xuất chấn động của Phác Thụ sau 10 năm ẩn dật. Từng câu chữ trong bài hát là hành trình thức tỉnh tâm linh của một con người từng đi qua mọi đỉnh cao vinh hoa và đáy sâu tuyệt vọng: vượt qua muôn trùng biển rộng và biển người, cuối cùng nhận ra rằng trở về với sự bình phàm tĩnh tại mới là đáp án duy nhất của kiếp nhân sinh!
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Folk Rock / Indie Pop
Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路)
Sáng tác (Nhạc & Lời)Phác Thụ (朴树) (Nhạc: Phác Thụ (朴树) • Lời: Hàn Hàn & Phác Thụ (韩寒 & 朴树))Nhạc sĩ theo chủ nghĩa lý tưởng độc lập, biểu tượng âm nhạc nhân sinh truyền cảm hứng
Ca sĩ nguyên xướngPhác Thụ (朴树 - Pu Shu)Giọng nam cao mộc mạc, khàn ấm phong trần, nhả chữ chân chất mà chấn động tâm can
Tác phẩm & Sự kiện gắn liềnCa khúc chủ đề phim điện ảnh «Hậu Hội Vô Kỳ» của đạo diễn Hàn HànCa khúc chủ đề phim điện ảnh «Hậu Hội Vô Kỳ» của đạo diễn Hàn Hàn
Thể loại & Phát hànhFolk Rock / Indie Pop • 07/2014 • Nhạc phim «Hậu Hội Vô Kỳ» (后会无期)Tác phẩm tiêu biểu chuyên mục Lời Bài Hát FoxHSK
MV / VIDEO KHẢO THÍ
Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路)
Nghe giọng hát Phác Thụ kết hợp theo dõi phiên âm Pinyin bên dưới
Phác Thụ
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Bình Phàm Chi Lộ (平凡之路) – Phác Thụ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bật/tắt nút "Phiên âm Pinyin" trên thanh điều hướng đầu trang của FoxHSK để tự thử thách khả năng ghi nhớ mặt chữ Hán.
Đoạn Khởi Hành Bơ Vơ (Verse 1)
1
徘徊着的
Bồi hồi mãi
2
在路上的
Trên đường dài
3
你要走吗
Bạn có muốn cất bước lên đường không, via via
Are you going to embark on this journey, via via
4
Via via
Via via
5
易碎的
Dễ vỡ tan
6
骄傲着
Kiêu hãnh lắm
7
那也曾是我的模样
Đó cũng từng chính là dáng vẻ năm xưa của bản thân tôi
That too was once the very reflection of myself
8
沸腾着的
Sôi sục cháy
9
不安着的
Bất an lắm
10
你要去哪
Bạn đang muốn đi về đâu chốn nào, via via
Where are you heading toward, via via
11
Via via
Via via
12
谜一样的
Như câu đố
13
沉默着的
Lặng im mãi
14
故事你真的
Câu chuyện bạn thật sự
15
在听吗
Đang nghe không
16
我曾经跨过山和大海
Tôi từng băng qua muôn trùng núi non và đại dương bao la
I once crossed across towering mountains and vast oceans
17
也穿过人山人海
Cũng từng len lỏi bước qua biển người tấp nập ngược xuôi
And journeyed through endless seas of crowds
18
我曾经拥有着的一切
Tất cả những gì tôi từng nắm giữ trong tay năm tháng ấy
Everything I once held in my hands back then
19
转眼都飘散如烟
Chỉ chớp mắt đã tan biến hư ảo tựa làn khói sương
Vanished in the blink of an eye like drifting smoke
20
我曾经失落失望
Tôi từng thất lạc thất vọng
21
失掉所有方向
Mất đi mọi phương hướng
22
直到看见平凡
Cho đến khi nhìn thấy bình phàm
23
才是唯一的答案
Mới là đáp án duy nhất
24
当你仍然
Khi bạn vẫn còn
25
还在幻想
Vẫn còn ảo tưởng
26
你的明天
Về ngày mai tương lai phía trước, via via
Wondering about your tomorrow ahead, via via
27
Via via
Via via
28
她会好吗
Cô ấy sẽ ổn không
29
还是更烂
Hay là tệ hơn
30
对我而言
Đối với tôi mà nói
31
是另一天
Là một ngày khác
32
我曾经毁了我的一切
Tôi từng tự tay phá hủy đi tất cả những gì mình có
I once shattered everything I ever built
33
只想永远地离开
Chỉ mong muốn vĩnh viễn rời xa thế gian này
Yearning only to walk away forever
34
我曾经堕入无边黑暗
Tôi từng rơi xuống vực thẳm bóng đêm vô tận
I once plunged into endless suffocating darkness
35
想挣扎无法自拔
Càng muốn giãy giụa lại càng không thể tự thoát ra
Struggling desperately yet unable to break free
36
我曾经像你像他
Tôi từng giống bạn giống anh ấy
37
像那野草野花
Như cỏ dại hoa dại
38
绝望着
Tuyệt vọng
39
也渴望着
Cũng khao khát
40
也哭也笑平凡着
Cũng khóc cũng cười bình phàm
41
wooh
wooh
42
yeah
yeah
43
la mo
la mo
44
za so
za so
45
向前走
Cứ bước tới
46
就这么走
Cứ như vậy mà đi
47
就算你被给过什么
Dù bạn từng được cho điều gì
48
向前走
Cứ bước tới
49
就这么走
Cứ như vậy mà đi
50
就算你被夺走什么
Dù bạn từng bị cướp đi điều gì
51
向前走
Cứ bước tới
52
就这么走
Cứ như vậy mà đi
53
就算会错过什么
Dù sẽ bỏ lỡ điều gì
54
向前走
Cứ bước tới
55
就这么走
Cứ như vậy mà đi
56
就算会
Dù sẽ
57
我曾经跨过山和大海
Tôi từng băng qua muôn trùng núi non và đại dương bao la
I once crossed across towering mountains and vast oceans
58
也穿过人山人海
Cũng từng len lỏi bước qua biển người tấp nập ngược xuôi
And journeyed through endless seas of crowds
59
我曾经拥有着的一切
Tất cả những gì tôi từng nắm giữ trong tay năm tháng ấy
Everything I once held in my hands back then
60
转眼都飘散如烟
Chỉ chớp mắt đã tan biến hư ảo tựa làn khói sương
Vanished in the blink of an eye like drifting smoke
61
我曾经失落失望
Tôi từng thất lạc thất vọng
62
失掉所有方向
Mất đi mọi phương hướng
63
直到看见平凡
Cho đến khi nhìn thấy bình phàm
64
才是唯一的答案
Mới là đáp án duy nhất
65
我曾经毁了我的一切
Tôi từng tự tay phá hủy đi tất cả những gì mình có
I once shattered everything I ever built
66
只想永远地离开
Chỉ mong muốn vĩnh viễn rời xa thế gian này
Yearning only to walk away forever
67
我曾经堕入无边黑暗
Tôi từng rơi xuống vực thẳm bóng đêm vô tận
I once plunged into endless suffocating darkness
68
想挣扎无法自拔
Càng muốn giãy giụa lại càng không thể tự thoát ra
Struggling desperately yet unable to break free
69
我曾经像你像他
Tôi từng giống bạn giống anh ấy
70
像那野草野花
Như cỏ dại hoa dại
71
绝望着
Tuyệt vọng
72
渴望着
Khao khát
73
也哭也笑的平凡着
Cũng khóc cũng cười bình phàm
74
我曾经跨过山和大海
Tôi từng băng qua muôn trùng núi non và đại dương bao la
I once crossed across towering mountains and vast oceans
75
也穿过人山人海
Cũng từng len lỏi bước qua biển người tấp nập ngược xuôi
And journeyed through endless seas of crowds
76
我曾经问遍整个世界
Tôi từng hỏi khắp cả thế giới
77
从来没得到答案
Chưa từng nhận được đáp án
78
我不过像你像他
Tôi chẳng qua giống bạn giống anh ấy
79
像那野草野花
Như cỏ dại hoa dại
80
冥冥中
Trong cõi mờ ảo
81
这是我
Đây là tôi
82
唯一要走的路啊
Con đường duy nhất phải đi
83
时间无言
Thời gian không lời
84
如此这般
Cứ như vậy
85
明天已在hia hia
Ngày mai đã cận kề trước mắt rồi, via via
Tomorrow is already dawning near, via via
86
风吹过的
Gió thổi qua
87
路依然远
Đường vẫn còn xa
88
你的故事讲到了哪
Câu chuyện đời của bạn rốt cuộc đã kể đến chặng đường nào rồi
To what chapter has your life story reached
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
徘徊
pái huái
BỒI HỒI
đi lang thang
徘徊着的
沸腾
fèi téng
PHÍ ĐẰNG
sôi sục, sôi trào; náo nhiệt sôi nổi
沸腾着的
模样
mú yàng
MÔ DẠNG
dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng
那也曾是我的模样
跨过
kuàguò
KHOÁ QUÁ
Bước qua, vượt qua ranh giới hoặc chướng ngại
我曾经跨过山和大海
转眼
zhuǎnyǎn
CHUYỂN NHÃN
Chớp mắt, trong khoảnh khắc rất ngắn
转眼都飘散如烟
飘散
piāosàn
PHIÊU TẢN
Bay tản mác, tan biến vào hư không
转眼都飘散如烟
堕入
duòrù
ĐOẠ NHẬP
Rơi vào, sa lầy vào hoàn cảnh tăm tối
我曾经堕入无边黑暗
无法自拔
wúfǎzìbá
VÔ PHÁP TỰ BẠT
Lún sâu không thể tự rút ra thoát khỏi (Thành ngữ)
想挣扎无法自拔
绝望
jué wàng
TUYỆT VỌNG
tuyệt vọng, bế tắc hoàn toàn
绝望着
平凡
píng fán
BÌNH PHÀM
bình dị, bình thường; sự giản dị
直到看见平凡
不过
bù guò
BẤT QUÁ
nhưng mà, có điều
我不过像你像他
从来
cóng lái
TÒNG LAI
từ trước đến nay, chưa bao giờ
从来没得到答案
答案
dá àn
ĐÁP ÁN
đáp án, câu trả lời
才是唯一的答案
方向
fāng xiàng
PHƯƠNG HƯỚNG
phương hướng, chiều hướng
失掉所有方向
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu bị động với 被: (Chủ ngữ) + 被 (+ Tác nhân) + Động từ
Biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động hoặc sự việc.
Trong bài: 就算你被给过什么 — Dù bạn từng được cho điều gì
Ví dụ khác: 我的手机被弟弟拿走了。 — Điện thoại của tôi bị em trai cầm đi rồi.
Cấu trúc ví von: 像 / 就像 / 好像…
So sánh hoặc miêu tả sự vật, cảm xúc giống như một hình ảnh cụ thể.
Trong bài: 我曾经像你像他 — Tôi từng giống bạn giống anh ấy
Ví dụ khác: 弯弯的月亮像小船。 — Vầng trăng khuyết giống như chiếc thuyền nhỏ.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 徘徊着的 — Bồi hồi mãi
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 我曾经跨过山和大海 — Tôi từng vượt qua núi và biển lớn
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “不安着的”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “谜一样的”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “徘徊着的”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Triết Lý
Điển Cố Thi Ca & Tinh Hoa Văn Hóa
2 Điển Cố Tiêu Biểu
01
Triết Học Đạo Gia
Tư Tưởng 'Phản Phác Quy Chân' (返璞归真) Của Lão Trang
见素抱朴,少私寡欲 — Lão Tử «Đạo Đức Kinh»
Lời hát 'Bình phàm là đáp án duy nhất' chính là sự kế thừa trực tiếp tinh hoa tư tưởng Lão Tử: Con người khi sinh ra mộc mạc như ngọc thô (Phác), lớn lên bị cuốn vào danh lợi sa hoa, chỉ khi trải qua mọi đắng cay mới hiểu rằng quay về với bản tính chất phác, bình dị mới là đỉnh cao của trí tuệ và hạnh phúc.
👑 Vip Member Only
Điển Tích Đường Thi
Sức Sống Mãnh Liệt Của Cỏ Dại Trong Thơ Bạch Cư Dị
野火烧不尽,春风吹又生 — Bạch Cư Dị «Phú đắc cổ nguyên thảo tống biệt»
Hình ảnh '野草野花' (Dã thảo dã hoa) trong ca từ gợi nhớ đến vần thơ bất hủ của Bạch Cư Dị: Lửa hoang thiêu chẳng rụi, gió xuân thổi lại xanh. Con người bình thường dù nhỏ bé như ngọn cỏ nhưng mang trong mình sức sống quật cường không thế lực nào có thể dập tắt.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 4 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Điền từ vào câu hát:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '想挣扎______'?
A. 无法自拔 (wúfǎzìbá - Lún sâu không thể tự rút ra thoát khỏi (Thành ngữ))B. 徘徊 (pái huái - đi lang thang)C. 沸腾 (fèi téng - sôi sục, sôi trào; náo nhiệt sôi nổi)D. 模样 (mú yàng - dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 无法自拔 (wúfǎzìbá - Lún sâu không thể tự rút ra thoát khỏi (Thành ngữ)) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '想挣扎无法自拔'. Từ '无法自拔' (wúfǎzìbá, Hán Việt: VÔ PHÁP TỰ BẠT) có nghĩa là 'Lún sâu không thể tự rút ra thoát khỏi (Thành ngữ)'.
Câu hỏi 2 • Điền từ vào câu hát:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '那也曾是我的______'?
A. 徘徊 (pái huái - đi lang thang)B. 模样 (mú yàng - dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng)C. 沸腾 (fèi téng - sôi sục, sôi trào; náo nhiệt sôi nổi)D. 跨过 (kuàguò - Bước qua, vượt qua ranh giới hoặc chướng ngại)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 模样 (mú yàng - dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '那也曾是我的模样'. Từ '模样' (mú yàng, Hán Việt: MÔ DẠNG) có nghĩa là 'dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng'.
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "徘徊着的" (Pinyin: pái huái zhe de) được dịch nghĩa là "Bồi hồi mãi".
Từ "徘徊" đọc là pái huái, âm Hán Việt là BỒI HỒI, mang nghĩa "đi lang thang".
Trong câu hát "沸腾着的", từ "沸腾" (Hán Việt: PHÍ ĐẰNG) có nghĩa là "sôi sục, sôi trào; náo nhiệt sôi nổi".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)