Tiếng Anh: one after another, in succession, continuously
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “纷纷”
Chữ PHÂN (纷, phồn thể 紛) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟/糸 - sợi tơ) biểu ý ở bên trái và chữ PHÂN (分) biểu âm ở bên phải. Hình ảnh nhiều sợi tơ nhỏ tách rời, đan xen vào nhau tạo nên liên tưởng về sự rối rắm, bộn bề hoặc cảnh tượng hoa tuyết, lá rụng bay tấp nập. Giữa cuộc sống ồn ào và nhiều ngả rẽ phân vân, con người càng cần sự bình tâm để tháo gỡ từng nút thắt.
Bên trái sợi MỊCH tơ vương, Bên phải chữ PHÂN trăm đường rối ren. Chữ PHÂN tấp nập đua chen, Giữ lòng tĩnh lặng vượt lên bộn bề.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 纷纷 (PHÂN PHÂN) = 纷 (PHÂN: rối bời, phân vân, nhiều) + 纷 (PHÂN: rối bời, phân vân, nhiều) → nườm nượp, dồn dập, tới tấp (người, sự việc). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "纷纷" đọc là fēn (thanh 1) + fēn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nườm nượp, dồn dập, tới tấp (người, sự việc)
Phồn thể: 紛紛
Hán Việt: PHÂN PHÂN
Tiếng Anh: one after another, in succession, continuously
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “纷纷”
Chữ PHÂN (纷, phồn thể 紛) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟/糸 - sợi tơ) biểu ý ở bên trái và chữ PHÂN (分) biểu âm ở bên phải. Hình ảnh nhiều sợi tơ nhỏ tách rời, đan xen vào nhau tạo nên liên tưởng về sự rối rắm, bộn bề hoặc cảnh tượng hoa tuyết, lá rụng bay tấp nập. Giữa cuộc sống ồn ào và nhiều ngả rẽ phân vân, con người càng cần sự bình tâm để tháo gỡ từng nút thắt.
Bên trái sợi MỊCH tơ vương, Bên phải chữ PHÂN trăm đường rối ren. Chữ PHÂN tấp nập đua chen, Giữ lòng tĩnh lặng vượt lên bộn bề.
Tập viết
Dùng trong câu
听到我国航天员成功在空间站完成出舱行走任务的喜讯,全国各地球迷与民众纷纷点赞祝贺。
Nghe được tin mừng các phi hành gia nước nhà hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đi bộ ngoài không gian tại trạm vũ trụ, người dân khắp mọi miền đất nước đã đồng loạt gửi lời chúc mừng nồng nhiệt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 纷纷
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “纷纷” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 纷 (U+7EB7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Rối bời, phân vân, nhiều, tấp nập, tới tấp. [Giản thể: 纷 ⇄ Phồn thể: 紛 · 纟 (Bộ MỊCH) (7 nét) · Pinyin: fēn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Rối bời, phân vân, nhiều, tấp nập, tới tấp. Chữ PHÂN (纷, phồn thể 紛) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟/糸 - sợi tơ) biểu ý ở bên trái và chữ PHÂN (分) biểu âm ở bên phải. Hình ảnh nhiều sợi tơ nhỏ tách rời, đan xen vào nhau tạo nên liên tưởng về sự rối rắm, bộn bề hoặc cảnh tượng hoa tuyết, lá rụng bay tấp nập. Giữa cuộc sống ồn ào và nhiều ngả rẽ phân vân, con người càng cần sự bình tâm để tháo gỡ từng nút thắt. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 紛紛 PHÂN PHÂN (nườm nượp, dồn dập, tới tấp (người, sự việc)); 糾紛 CỦ PHÂN (tranh chấp, mâu thuẫn xích mích); 紛紜 PHÂN VÂN (Rối bời, xôn xao).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÂN: rối bời, phân vân, nhiều, tấp nập, tới tấp; thường gặp trong ngữ cảnh: 紛紛 PHÂN PHÂN (nườm nượp, dồn dập, tới tấp (người, sự việc)); 糾紛 CỦ PHÂN (tranh chấp, mâu thuẫn xích mích); 紛紜 PHÂN VÂN (Rối bời, xôn xao).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 紛 (PHÂN): Rối bời, phân vân, nhiều, tấp nập, tới tấp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (紛紛 PHÂN PHÂN (nườm nượp, dồn dập, tới tấp (người, sự việc)); 糾紛 CỦ PHÂN (tranh chấp, mâu thuẫn xích mích); 紛紜 PHÂN VÂN (Rối bời, xôn xao)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phân (紛): Rối bời, phân vân, nhiều, tấp nập, tới tấp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 紛 (âm đọc PHÂN): Rối bời, phân vân, nhiều, tấp nập, tới tấp. Từ vựng thường đàm: 紛紛 PHÂN PHÂN (nườm nượp, dồn dập, tới tấp (người, sự việc)); 糾紛 CỦ PHÂN (tranh chấp, mâu thuẫn xích mích); 紛紜 PHÂN VÂN (Rối bời, xôn xao).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 紛 (âm chuẩn PHÂN): Rối bời, phân vân, nhiều, tấp nập, tới tấp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÂN (紛): Rối bời, phân vân, nhiều, tấp nập, tới tấp; từ ghép thông dụng: 紛紛 PHÂN PHÂN (nườm nượp, dồn dập, tới tấp (người, sự việc)); 糾紛 CỦ PHÂN (tranh chấp, mâu thuẫn xích mích); 紛紜 PHÂN VÂN (Rối bời, xôn xao).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 紛 [U+7EB7 · PHÂN · fēn]: Rối bời, phân vân, nhiều, tấp nập, tới tấp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “纷纷”