Tiếng Anh: to manage, management, administration
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “管理”
Chữ QUẢN (管): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 14 nét (8 nét phụ), thành phần: 竹 (TRÚC) + 宀 (MIÊN). Từ ghép HSK: 不管 (BẤT QUẢN: bất kể, cho dù), 管理 (QUẢN LÝ: quản lý), 尽管 (TẬN QUẢN: dù cho, dẫu rằng, cứ việc), 管子 (QUẢN TỬ: ống, đường ống, ống dẫn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “管理”
💡 管理 (QUẢN LÝ) = 管 (QUẢN: ống, ống dẫn, nhạc gió) + 理 (LÝ: mài giũa ngọc, lý lẽ, đạo lý) → quản lý. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "管理" đọc là guǎn (thanh 3) + lǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

quản lý
Phồn thể: 管理
Hán Việt: QUẢN LÝ
Tiếng Anh: to manage, management, administration
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “管理”
Chữ QUẢN (管): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 14 nét (8 nét phụ), thành phần: 竹 (TRÚC) + 宀 (MIÊN). Từ ghép HSK: 不管 (BẤT QUẢN: bất kể, cho dù), 管理 (QUẢN LÝ: quản lý), 尽管 (TẬN QUẢN: dù cho, dẫu rằng, cứ việc), 管子 (QUẢN TỬ: ống, đường ống, ống dẫn).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “管理”
Dùng trong câu
他管理公司。
Anh ấy quản lý công ty.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 管理
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “管理” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 管 (U+7BA1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ống, ống, ống dẫn; nhạc gió. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 管 · 竹 (Bộ TRÚC) (14 nét) · Pinyin: guǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ống, ống, ống dẫn; nhạc gió. Chữ QUẢN (管): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 14 nét (8 nét phụ), thành phần: 竹 (TRÚC) + 宀 (MIÊN). Từ ghép HSK: 不管 (BẤT QUẢN: bất kể, cho dù), 管理 (QUẢN LÝ: quản lý), 尽管 (TẬN QUẢN: dù cho, dẫu rằng, cứ việc), 管子 (QUẢN TỬ: ống, đường ống, ống dẫn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 儘管 TẬN QUẢN (dù cho, dẫu rằng, cứ việc); 管子 QUẢN TỬ (ống, đường ống, ống dẫn); 保管 BẢO QUẢN (bảo quản, giữ gìn; thủ kho; chắc chắn (phó từ)); 管轄 QUẢN HẠT (quản hạt, thuộc quyền tài phán, quản lý).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUẢN: ống, ống, ống dẫn; nhạc gió; thường gặp trong ngữ cảnh: 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 儘管 TẬN QUẢN (dù cho, dẫu rằng, cứ việc); 管子 QUẢN TỬ (ống, đường ống, ống dẫn); 保管 BẢO QUẢN (bảo quản, giữ gìn; thủ kho; chắc chắn (phó từ)); 管轄 QUẢN HẠT (quản hạt, thuộc quyền tài phán, quản lý).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 管 (QUẢN): ống, ống, ống dẫn; nhạc gió. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 儘管 TẬN QUẢN (dù cho, dẫu rằng, cứ việc); 管子 QUẢN TỬ (ống, đường ống, ống dẫn); 保管 BẢO QUẢN (bảo quản, giữ gìn; thủ kho; chắc chắn (phó từ)); 管轄 QUẢN HẠT (quản hạt, thuộc quyền tài phán, quản lý)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quản (管): ống, ống, ống dẫn; nhạc gió.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 管 (âm đọc QUẢN): ống, ống, ống dẫn; nhạc gió. Từ vựng thường đàm: 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 儘管 TẬN QUẢN (dù cho, dẫu rằng, cứ việc); 管子 QUẢN TỬ (ống, đường ống, ống dẫn); 保管 BẢO QUẢN (bảo quản, giữ gìn; thủ kho; chắc chắn (phó từ)); 管轄 QUẢN HẠT (quản hạt, thuộc quyền tài phán, quản lý).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 管 (âm chuẩn QUẢN): ống, ống, ống dẫn; nhạc gió.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUẢN (管): ống, ống, ống dẫn; nhạc gió; từ ghép thông dụng: 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 儘管 TẬN QUẢN (dù cho, dẫu rằng, cứ việc); 管子 QUẢN TỬ (ống, đường ống, ống dẫn); 保管 BẢO QUẢN (bảo quản, giữ gìn; thủ kho; chắc chắn (phó từ)); 管轄 QUẢN HẠT (quản hạt, thuộc quyền tài phán, quản lý).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 管 [U+7BA1 · QUẢN · guǎn]: ống, ống, ống dẫn; nhạc gió.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “管理”