Tiếng Anh: graduate student, postgraduate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “研究生”
Chữ NGHIÊN (研) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ THẠCH (石 - hòn đá) ở bên trái và chữ KHAI (开 - mở ra) ở bên phải. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là dùng đá mài nhẵn hoặc nghiền nhỏ sự vật, tựa như việc đập mở lớp vỏ đá thô ráp bên ngoài để tìm thấy viên ngọc quý ẩn giấu bên trong. Từ đó, chữ mở rộng thành nghĩa tìm tòi, đào sâu suy nghĩ và nghiên cứu học thuật đến tận cùng chân lý.
Bên trái đá THẠCH rắn đanh, Bên phải KHAI mở ngọn ngành bên trong. NGHIÊN là mài giũa dày công, Đào sâu suy nghĩ mới thông lẽ đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “研究生”
💡 研究生 (NGHIÊN CỨU SINH) = 研 (NGHIÊN: mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc) + 究 (CỨU: nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng) + 生 (SINH: sinh ra, nảy mầm, sự sống) → nghiên cứu sinh, học viên cao học. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "研究生" đọc là yán (thanh 2) + jiū (thanh 1) + shēng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nghiên cứu sinh, học viên cao học
Phồn thể: 研究生
Hán Việt: NGHIÊN CỨU SINH
Tiếng Anh: graduate student, postgraduate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “研究生”
Chữ NGHIÊN (研) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ THẠCH (石 - hòn đá) ở bên trái và chữ KHAI (开 - mở ra) ở bên phải. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là dùng đá mài nhẵn hoặc nghiền nhỏ sự vật, tựa như việc đập mở lớp vỏ đá thô ráp bên ngoài để tìm thấy viên ngọc quý ẩn giấu bên trong. Từ đó, chữ mở rộng thành nghĩa tìm tòi, đào sâu suy nghĩ và nghiên cứu học thuật đến tận cùng chân lý.
Bên trái đá THẠCH rắn đanh, Bên phải KHAI mở ngọn ngành bên trong. NGHIÊN là mài giũa dày công, Đào sâu suy nghĩ mới thông lẽ đời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “研究生”
Dùng trong câu
他是大学研究生。
Anh ấy là nghiên cứu sinh đại học.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 研究生
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Đẻ con.
“Có người ở quận Đông Thành. Tu nhân tích đức sớm sanh (sinh) con hiền.”
Sắm sanh: chuẩn bị vật dụng cho việc gì.
“Sắm sanh níp [hòm] tử xe châu. Vùi nông một nấm, mặc dầu cỏ hoa.”
Từ “研究生” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 研 (U+7814) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nghiên cứu
Âm đọc TÊN (BTCN) của chữ 研.
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc. Chữ NGHIÊN (研) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ THẠCH (石 - hòn đá) ở bên trái và chữ KHAI (开 - mở ra) ở bên phải. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là dùng đá mài nhẵn hoặc nghiền nhỏ sự vật, tựa như việc đập mở lớp vỏ đá thô ráp bên ngoài để tìm thấy viên ngọc quý ẩn giấu bên trong. Từ đó, chữ mở rộng thành nghĩa tìm tòi, đào sâu suy nghĩ và nghiên cứu học thuật đến tận cùng chân lý. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 鑽研 TOẢN NGHIÊN (nghiên cứu sâu, dùi mài, tìm tòi kỹ lưỡng); 研究 NGHIÊN CỨU (Nghiên cứu); 研討 NGHIÊN THẢO (Nghiên cứu thảo luận).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 研 (NGHIÊN): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 鑽研 TOẢN NGHIÊN (nghiên cứu sâu, dùi mài, tìm tòi kỹ lưỡng); 研究 NGHIÊN CỨU (Nghiên cứu); 研討 NGHIÊN THẢO (Nghiên cứu thảo luận)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nghiên (研): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 研 (âm đọc NGHIÊN): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc. Từ vựng thường đàm: 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 鑽研 TOẢN NGHIÊN (nghiên cứu sâu, dùi mài, tìm tòi kỹ lưỡng); 研究 NGHIÊN CỨU (Nghiên cứu); 研討 NGHIÊN THẢO (Nghiên cứu thảo luận).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 研 (âm chuẩn NGHIÊN): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGHIÊN (研): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc; từ ghép thông dụng: 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 鑽研 TOẢN NGHIÊN (nghiên cứu sâu, dùi mài, tìm tòi kỹ lưỡng); 研究 NGHIÊN CỨU (Nghiên cứu); 研討 NGHIÊN THẢO (Nghiên cứu thảo luận).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
nghiến ngấu
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “研究生”