Tiếng Anh: knowledge, intellectual
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “知识”
Chữ TRI (知) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ THỈ (矢 - mũi tên) ở bên trái và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên phải. Người xưa quan niệm rằng một người thực sự hiểu biết (TRI) là người khi mở miệng (KHẨU) đối đáp hay phân tích sự việc thì lời nói phát ra nhanh nhạy và trúng đích chính xác hệt như mũi tên (THỈ) rời cung. Do đó, chữ TRI biểu thị sự nhận thức thấu đáo, trí tuệ sắc bén và tri thức.
Bên trái mũi tên THỈ vút bay, Bên phải miệng KHẨU nói lời hay. Lời ra chuẩn xác như tên bắn, Hiểu biết TRI thức rộng tháng ngày.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 知识 (TRI THỨC) = 知 (TRI: biết, hiểu biết, nhận thức) + 识 (THỨC: hiểu biết, nhận thức, tri thức) → kiến thức, tri thức. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "知识" đọc là zhī (thanh 1) + shi (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kiến thức, tri thức
Phồn thể: 知識
Hán Việt: TRI THỨC
Tiếng Anh: knowledge, intellectual
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “知识”
Chữ TRI (知) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ THỈ (矢 - mũi tên) ở bên trái và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên phải. Người xưa quan niệm rằng một người thực sự hiểu biết (TRI) là người khi mở miệng (KHẨU) đối đáp hay phân tích sự việc thì lời nói phát ra nhanh nhạy và trúng đích chính xác hệt như mũi tên (THỈ) rời cung. Do đó, chữ TRI biểu thị sự nhận thức thấu đáo, trí tuệ sắc bén và tri thức.
Bên trái mũi tên THỈ vút bay, Bên phải miệng KHẨU nói lời hay. Lời ra chuẩn xác như tên bắn, Hiểu biết TRI thức rộng tháng ngày.
Tập viết
Dùng trong câu
他有很多知识。
Anh ấy có nhiều kiến thức.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 知识
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Từ “知识” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 知 (U+77E5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 知 · 矢 (Bộ THỈ) (8 nét) · Pinyin: zhī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức. Chữ TRI (知) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ THỈ (矢 - mũi tên) ở bên trái và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên phải. Người xưa quan niệm rằng một người thực sự hiểu biết (TRI) là người khi mở miệng (KHẨU) đối đáp hay phân tích sự việc thì lời nói phát ra nhanh nhạy và trúng đích chính xác hệt như mũi tên (THỈ) rời cung. Do đó, chữ TRI biểu thị sự nhận thức thấu đáo, trí tuệ sắc bén và tri thức. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 知道 TRI ĐẠO (biết); 通知 THÔNG TRI (thông báo, báo tin); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 無知 VÔ TRI (vô tri, dốt nát ngây ngô, thiếu hiểu biết); 須知 TU TRI (hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng); 知覺 TRI GIÁC (tri giác, cảm giác nhận thức ý thức).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRI: biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức; thường gặp trong ngữ cảnh: 知道 TRI ĐẠO (biết); 通知 THÔNG TRI (thông báo, báo tin); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 無知 VÔ TRI (vô tri, dốt nát ngây ngô, thiếu hiểu biết); 須知 TU TRI (hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng); 知覺 TRI GIÁC (tri giác, cảm giác nhận thức ý thức).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 知 (TRI): Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (知道 TRI ĐẠO (biết); 通知 THÔNG TRI (thông báo, báo tin); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 無知 VÔ TRI (vô tri, dốt nát ngây ngô, thiếu hiểu biết); 須知 TU TRI (hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng); 知覺 TRI GIÁC (tri giác, cảm giác nhận thức ý thức)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tri (知): Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 知 (âm đọc TRI): Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức. Từ vựng thường đàm: 知道 TRI ĐẠO (biết); 通知 THÔNG TRI (thông báo, báo tin); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 無知 VÔ TRI (vô tri, dốt nát ngây ngô, thiếu hiểu biết); 須知 TU TRI (hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng); 知覺 TRI GIÁC (tri giác, cảm giác nhận thức ý thức).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 知 (âm chuẩn TRI): Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRI (知): Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức; từ ghép thông dụng: 知道 TRI ĐẠO (biết); 通知 THÔNG TRI (thông báo, báo tin); 知識 TRI THỨC (kiến thức, tri thức); 無知 VÔ TRI (vô tri, dốt nát ngây ngô, thiếu hiểu biết); 須知 TU TRI (hướng dẫn lưu ý, quy định cần biết; phải biết rằng); 知覺 TRI GIÁC (tri giác, cảm giác nhận thức ý thức).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 知 [U+77E5 · TRI · zhī]: Biết, hiểu biết, nhận thức; tri thức.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “知识”