Tiếng Anh: burning hot, scalding, to scald, to iron (clothes), to perm (hair)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “烫”
Chữ THÃNG (烫, phồn thể: 燙): thuộc bộ HỎA (火), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 火 (HỎA).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 烫 (THÃNG: bỏng, nóng bỏng, nóng rẫy), thuộc bộ 火 (HỎA). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

bỏng, nóng bỏng, nóng rẫy; là (quần áo), uốn (tóc)
Phồn thể: 燙
Hán Việt: THÃNG
Tiếng Anh: burning hot, scalding, to scald, to iron (clothes), to perm (hair)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “烫”
Chữ THÃNG (烫, phồn thể: 燙): thuộc bộ HỎA (火), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 火 (HỎA).
Tập viết
Dùng trong câu
刚出炉的灌汤小笼包皮薄馅大、汤汁滚烫,品尝时务必先开小窗轻吸汤汁以免烫伤口腔。
Bánh bao súp nhỏ vừa mới ra lò có vỏ mỏng nhân nhiều và nước dùng nóng hổi, khi thưởng thức nhất thiết phải cắn một khe nhỏ húp nhẹ nước dùng trước để tránh bị bỏng vòm họng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 烫
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “烫” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 烫 (U+70EB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bỏng, nóng bỏng, nóng rẫy; là (quần áo), uốn (tóc). [Giản thể: 烫 ⇄ Phồn thể: 燙 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (10 nét) · Pinyin: tàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bỏng, nóng bỏng, nóng rẫy; là (quần áo), uốn (tóc). Chữ THÃNG (烫, phồn thể: 燙): thuộc bộ HỎA (火), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 火 (HỎA).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÃNG: bỏng, nóng bỏng, nóng rẫy; là (quần áo), uốn (tóc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 燙 (THÃNG): bỏng, nóng bỏng, nóng rẫy; là (quần áo), uốn (tóc). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thãng (燙): bỏng, nóng bỏng, nóng rẫy; là (quần áo), uốn (tóc).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 燙 (âm đọc THÃNG): bỏng, nóng bỏng, nóng rẫy; là (quần áo), uốn (tóc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 燙 (âm chuẩn THÃNG): bỏng, nóng bỏng, nóng rẫy; là (quần áo), uốn (tóc).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÃNG (燙): bỏng, nóng bỏng, nóng rẫy; là (quần áo), uốn (tóc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 燙 [U+70EB · THÃNG · tàng]: bỏng, nóng bỏng, nóng rẫy; là (quần áo), uốn (tóc).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “烫”