Tiếng Anh: dinner, evening meal
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “晚餐”
Chữ VÃN (晚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ MIỄN (免 - buông nghỉ, thoát khỏi) biểu âm ở bên phải. Khi vầng mặt trời (NHẬT) đã khuất bóng và tạm 'miễn' (MIỄN) nhiệm vụ chiếu sáng sau một ngày dài cũng là lúc hoàng hôn buông xuống, màn đêm bắt đầu. Từ nghĩa gốc là buổi tối, chữ còn chỉ sự muộn màng, trễ giờ hoặc giai đoạn về chiều.
Vầng NHẬT bên trời đã khuất xa, Chữ MIỄN bên cạnh bóng chiều tà. Mặt trời tạm nghỉ nhường đêm xuống, Buổi tối VÃN về khắp mọi nhà.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 晚餐 (VÃN XAN) = 晚 (VÃN: buổi tối, chiều muộn, muộn) + 餐 (XAN: ăn, ăn tối, bữa ăn) → bữa tối, bữa cơm tối dinh dưỡng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

bữa tối, bữa cơm tối dinh dưỡng
Phồn thể: 晚餐
Hán Việt: VÃN XAN
Tiếng Anh: dinner, evening meal
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “晚餐”
Chữ VÃN (晚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ MIỄN (免 - buông nghỉ, thoát khỏi) biểu âm ở bên phải. Khi vầng mặt trời (NHẬT) đã khuất bóng và tạm 'miễn' (MIỄN) nhiệm vụ chiếu sáng sau một ngày dài cũng là lúc hoàng hôn buông xuống, màn đêm bắt đầu. Từ nghĩa gốc là buổi tối, chữ còn chỉ sự muộn màng, trễ giờ hoặc giai đoạn về chiều.
Vầng NHẬT bên trời đã khuất xa, Chữ MIỄN bên cạnh bóng chiều tà. Mặt trời tạm nghỉ nhường đêm xuống, Buổi tối VÃN về khắp mọi nhà.
Tập viết
Dùng trong câu
健康营养指南建议晚餐应当清淡少油,多吃富含膳食纤维的新鲜果蔬与全谷物食品。
Hướng dẫn dinh dưỡng sức khỏe kiến nghị bữa tối cần ăn thanh đạm ít dầu mỡ, ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt và rau củ quả tươi giàu chất xơ thực phẩm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 晚餐
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “晚餐” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 晚 (U+665A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Buổi tối, chiều muộn; muộn, trễ, sau. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 晚 · 日 (Bộ NHẬT) (11 nét) · Pinyin: wǎncān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Buổi tối, chiều muộn; muộn, trễ, sau. Chữ VÃN (晚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ MIỄN (免 - buông nghỉ, thoát khỏi) biểu âm ở bên phải. Khi vầng mặt trời (NHẬT) đã khuất bóng và tạm 'miễn' (MIỄN) nhiệm vụ chiếu sáng sau một ngày dài cũng là lúc hoàng hôn buông xuống, màn đêm bắt đầu. Từ nghĩa gốc là buổi tối, chữ còn chỉ sự muộn màng, trễ giờ hoặc giai đoạn về chiều. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 晚上 VÃN THƯỢNG (buổi tối, đêm); 傍晚 BÀNG VÃN (chập tối, hoàng hôn, xế chiều).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VÃN: buổi tối, chiều muộn; muộn, trễ, sau; thường gặp trong ngữ cảnh: 晚上 VÃN THƯỢNG (buổi tối, đêm); 傍晚 BÀNG VÃN (chập tối, hoàng hôn, xế chiều).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 晚 (VÃN): Buổi tối, chiều muộn; muộn, trễ, sau. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (晚上 VÃN THƯỢNG (buổi tối, đêm); 傍晚 BÀNG VÃN (chập tối, hoàng hôn, xế chiều)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vãn (晚): Buổi tối, chiều muộn; muộn, trễ, sau.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 晚 (âm đọc VÃN): Buổi tối, chiều muộn; muộn, trễ, sau. Từ vựng thường đàm: 晚上 VÃN THƯỢNG (buổi tối, đêm); 傍晚 BÀNG VÃN (chập tối, hoàng hôn, xế chiều).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 晚 (âm chuẩn VÃN): Buổi tối, chiều muộn; muộn, trễ, sau.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VÃN (晚): Buổi tối, chiều muộn; muộn, trễ, sau; từ ghép thông dụng: 晚上 VÃN THƯỢNG (buổi tối, đêm); 傍晚 BÀNG VÃN (chập tối, hoàng hôn, xế chiều).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 晚 [U+665A · VÃN · wǎncān]: Buổi tối, chiều muộn; muộn, trễ, sau.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “晚餐”