Tiếng Anh: to wave, to brandish, to wipe away
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挥”
Chữ HUY (挥) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bàn tay (扌) và quân đội (军). Người chủ tướng vung tay vẫy cờ chỉ huy hàng vạn chiến xa tiến lùi theo trận pháp. Ngoài ra là động tác vẫy tay từ biệt bịn rịn.
Vung tay chỉ lối quân xa Ba quân tuân lệnh tiến ra chiến trường. Tay THỦ (扌) chữ QUÂN (军) dẫn đường, Chữ HUY (挥) phát lệnh bốn phương tiến cùng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 挥 (HUY: vẫy (tay), vung, gạt), thuộc bộ 手 (THỦ). Gặp lại trong: 发挥 (PHÁT HUY), 指挥 (CHỈ HUY), 挥霍 (HUY HOẮC). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

vẫy (tay), vung, gạt
Phồn thể: 揮
Hán Việt: HUY
Tiếng Anh: to wave, to brandish, to wipe away
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挥”
Chữ HUY (挥) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bàn tay (扌) và quân đội (军). Người chủ tướng vung tay vẫy cờ chỉ huy hàng vạn chiến xa tiến lùi theo trận pháp. Ngoài ra là động tác vẫy tay từ biệt bịn rịn.
Vung tay chỉ lối quân xa Ba quân tuân lệnh tiến ra chiến trường. Tay THỦ (扌) chữ QUÂN (军) dẫn đường, Chữ HUY (挥) phát lệnh bốn phương tiến cùng.
Tập viết
Dùng trong câu
列车缓缓开动,站台上的送行人员纷纷挥舞着手臂向车厢里的亲友挥手致意。
Đoàn tàu từ từ chuyển bánh, những người tiễn biệt trên sân ga đồng loạt vẫy tay chào tạm biệt người thân bạn bè bên trong các ô cửa sổ toa tàu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 挥
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “挥” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 挥 (U+6325) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vẫy (tay), vung, gạt. [Giản thể: 挥 ⇄ Phồn thể: 揮 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (9 nét) · Pinyin: huī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vẫy (tay), vung, gạt. Chữ HUY (挥) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bàn tay (扌) và quân đội (军). Người chủ tướng vung tay vẫy cờ chỉ huy hàng vạn chiến xa tiến lùi theo trận pháp. Ngoài ra là động tác vẫy tay từ biệt bịn rịn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 發揮 PHÁT HUY (phát huy, thể hiện); 指揮 CHỈ HUY (chỉ huy, điều khiển; người chỉ huy (nhạc trưởng)); 揮霍 HUY HOẮC (tiêu xài hoang phí, phung phí (tiền của, thời gian)); 揮手 HUY THỦ (Vẫy tay chào tạm biệt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HUY: vẫy (tay), vung, gạt; thường gặp trong ngữ cảnh: 發揮 PHÁT HUY (phát huy, thể hiện); 指揮 CHỈ HUY (chỉ huy, điều khiển; người chỉ huy (nhạc trưởng)); 揮霍 HUY HOẮC (tiêu xài hoang phí, phung phí (tiền của, thời gian)); 揮手 HUY THỦ (Vẫy tay chào tạm biệt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 揮 (HUY): vẫy (tay), vung, gạt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (發揮 PHÁT HUY (phát huy, thể hiện); 指揮 CHỈ HUY (chỉ huy, điều khiển; người chỉ huy (nhạc trưởng)); 揮霍 HUY HOẮC (tiêu xài hoang phí, phung phí (tiền của, thời gian)); 揮手 HUY THỦ (Vẫy tay chào tạm biệt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Huy (揮): vẫy (tay), vung, gạt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 揮 (âm đọc HUY): vẫy (tay), vung, gạt. Từ vựng thường đàm: 發揮 PHÁT HUY (phát huy, thể hiện); 指揮 CHỈ HUY (chỉ huy, điều khiển; người chỉ huy (nhạc trưởng)); 揮霍 HUY HOẮC (tiêu xài hoang phí, phung phí (tiền của, thời gian)); 揮手 HUY THỦ (Vẫy tay chào tạm biệt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 揮 (âm chuẩn HUY): vẫy (tay), vung, gạt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HUY (揮): vẫy (tay), vung, gạt; từ ghép thông dụng: 發揮 PHÁT HUY (phát huy, thể hiện); 指揮 CHỈ HUY (chỉ huy, điều khiển; người chỉ huy (nhạc trưởng)); 揮霍 HUY HOẮC (tiêu xài hoang phí, phung phí (tiền của, thời gian)); 揮手 HUY THỦ (Vẫy tay chào tạm biệt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 揮 [U+6325 · HUY · huī]: vẫy (tay), vung, gạt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “挥”