Tiếng Anh: to continue, to sustain, lasting
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “持续”
Chữ TRÌ (持): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 坚持 (KIÊN TRÌ: kiên trì, bền bỉ), 支持 (CHI TRÌ: ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ), 保持 (BẢO TRÌ: duy trì, giữ vững), 持续 (TRÌ TỤC: kéo dài, duy trì liên tục).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 持续 (TRÌ TỤC) = 持 (TRÌ: duy trì, hỗ trợ, giữ) + 续 (TỤC: tiếp tục, thành công) → kéo dài, duy trì liên tục. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "持续" đọc là chí (thanh 2) + xù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kéo dài, duy trì liên tục
Phồn thể: 持續
Hán Việt: TRÌ TỤC
Tiếng Anh: to continue, to sustain, lasting
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “持续”
Chữ TRÌ (持): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 坚持 (KIÊN TRÌ: kiên trì, bền bỉ), 支持 (CHI TRÌ: ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ), 保持 (BẢO TRÌ: duy trì, giữ vững), 持续 (TRÌ TỤC: kéo dài, duy trì liên tục).
Tập viết
Dùng trong câu
得益于持续的绿色低碳产业投入,该地区的生态环境质量实现了逐年稳步改善。
Nhờ được đầu tư liên tục vào các ngành công nghiệp xanh giảm phát thải, chất lượng môi trường sinh thái của khu vực này đã cải thiện vững chắc qua từng năm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 持续
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “持续” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 持 (U+6301) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
duy trì, hỗ trợ; giữ, nắm lấy. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 持 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (9 nét) · Pinyin: chí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
duy trì, hỗ trợ; giữ, nắm lấy. Chữ TRÌ (持): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 坚持 (KIÊN TRÌ: kiên trì, bền bỉ), 支持 (CHI TRÌ: ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ), 保持 (BẢO TRÌ: duy trì, giữ vững), 持续 (TRÌ TỤC: kéo dài, duy trì liên tục). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 堅持 KIÊN TRÌ (kiên trì, bền bỉ); 支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 持續 TRÌ TỤC (kéo dài, duy trì liên tục); 主持 CHỦ TRÌ (chủ trì, dẫn chương trình; người dẫn chương trình); 持久 TRÌ CỬU (bền bỉ, lâu dài, trường cửu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRÌ: duy trì, hỗ trợ; giữ, nắm lấy; thường gặp trong ngữ cảnh: 堅持 KIÊN TRÌ (kiên trì, bền bỉ); 支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 持續 TRÌ TỤC (kéo dài, duy trì liên tục); 主持 CHỦ TRÌ (chủ trì, dẫn chương trình; người dẫn chương trình); 持久 TRÌ CỬU (bền bỉ, lâu dài, trường cửu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 持 (TRÌ): duy trì, hỗ trợ; giữ, nắm lấy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (堅持 KIÊN TRÌ (kiên trì, bền bỉ); 支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 持續 TRÌ TỤC (kéo dài, duy trì liên tục); 主持 CHỦ TRÌ (chủ trì, dẫn chương trình; người dẫn chương trình); 持久 TRÌ CỬU (bền bỉ, lâu dài, trường cửu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trì (持): duy trì, hỗ trợ; giữ, nắm lấy.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 持 (âm đọc TRÌ): duy trì, hỗ trợ; giữ, nắm lấy. Từ vựng thường đàm: 堅持 KIÊN TRÌ (kiên trì, bền bỉ); 支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 持續 TRÌ TỤC (kéo dài, duy trì liên tục); 主持 CHỦ TRÌ (chủ trì, dẫn chương trình; người dẫn chương trình); 持久 TRÌ CỬU (bền bỉ, lâu dài, trường cửu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 持 (âm chuẩn TRÌ): duy trì, hỗ trợ; giữ, nắm lấy.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRÌ (持): duy trì, hỗ trợ; giữ, nắm lấy; từ ghép thông dụng: 堅持 KIÊN TRÌ (kiên trì, bền bỉ); 支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 保持 BẢO TRÌ (duy trì, giữ vững); 持續 TRÌ TỤC (kéo dài, duy trì liên tục); 主持 CHỦ TRÌ (chủ trì, dẫn chương trình; người dẫn chương trình); 持久 TRÌ CỬU (bền bỉ, lâu dài, trường cửu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 持 [U+6301 · TRÌ · chí]: duy trì, hỗ trợ; giữ, nắm lấy.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “持续”