Tiếng Anh: finger
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “手指”
Chữ THỦ (手) là chữ tượng hình điển hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa chân thực hình ảnh bàn tay người với năm ngón tay xòe ra và đường trục cổ tay ở dưới. Khi đứng độc lập viết là THỦ (手), còn khi ghép bên trái chữ khác thường biến thành bộ TAY GẢY (扌). Bàn tay là biểu tượng của sức lao động sáng tạo, sự khéo léo và tình thân ái gắn kết con người.
Ba nét ngang xòe tựa ngón tay, Một trục sổ móc cổ tay này. Chữ THỦ đôi bàn tay khéo léo, Dựng xây muôn việc khắp đó đây.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 手指 (THỦ CHỈ) = 手 (THỦ: bàn tay, tự tay làm, người chuyên môn) + 指 (CHỈ: chỉ, chỉ trỏ, ngón tay) → ngón tay. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "手指" đọc là shǒu (thanh 3) + zhǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ngón tay
Phồn thể: 手指
Hán Việt: THỦ CHỈ
Tiếng Anh: finger
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “手指”
Chữ THỦ (手) là chữ tượng hình điển hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa chân thực hình ảnh bàn tay người với năm ngón tay xòe ra và đường trục cổ tay ở dưới. Khi đứng độc lập viết là THỦ (手), còn khi ghép bên trái chữ khác thường biến thành bộ TAY GẢY (扌). Bàn tay là biểu tượng của sức lao động sáng tạo, sự khéo léo và tình thân ái gắn kết con người.
Ba nét ngang xòe tựa ngón tay, Một trục sổ móc cổ tay này. Chữ THỦ đôi bàn tay khéo léo, Dựng xây muôn việc khắp đó đây.
Tập viết
Dùng trong câu
青年钢琴演奏家修长灵活的手指在黑白琴键上飞速起舞,流淌出宛如天籁之音的动人乐章。
Những ngón tay thon dài linh hoạt của nghệ sĩ dương cầm trẻ lướt bay thoăn thoắt trên phím đàn đen trắng, tuôn trào nên những chương nhạc lay động lòng người tựa âm thanh của chốn bồng lai.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 手指
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “手指” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 手 (U+624B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bàn tay; tự tay làm; người chuyên môn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 手 · 手 (Bộ THỦ) (4 nét) · Pinyin: shǒu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bàn tay; tự tay làm; người chuyên môn. Chữ THỦ (手) là chữ tượng hình điển hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa chân thực hình ảnh bàn tay người với năm ngón tay xòe ra và đường trục cổ tay ở dưới. Khi đứng độc lập viết là THỦ (手), còn khi ghép bên trái chữ khác thường biến thành bộ TAY GẢY (扌). Bàn tay là biểu tượng của sức lao động sáng tạo, sự khéo léo và tình thân ái gắn kết con người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 手錶 THỦ BIỂU (đồng hồ đeo tay); 手機 THỦ CƠ (điện thoại di động); 洗手間 TẨY THỦ GIAN (nhà vệ sinh); 握手 ÁC THỦ (bắt tay); 對手 ĐỐI THỦ (đối thủ, đối trọng); 手工 THỦ CÔNG (thủ công, làm bằng tay; công việc thủ công).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỦ: bàn tay; tự tay làm; người chuyên môn; thường gặp trong ngữ cảnh: 手錶 THỦ BIỂU (đồng hồ đeo tay); 手機 THỦ CƠ (điện thoại di động); 洗手間 TẨY THỦ GIAN (nhà vệ sinh); 握手 ÁC THỦ (bắt tay); 對手 ĐỐI THỦ (đối thủ, đối trọng); 手工 THỦ CÔNG (thủ công, làm bằng tay; công việc thủ công).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 手 (THỦ): Bàn tay; tự tay làm; người chuyên môn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (手錶 THỦ BIỂU (đồng hồ đeo tay); 手機 THỦ CƠ (điện thoại di động); 洗手間 TẨY THỦ GIAN (nhà vệ sinh); 握手 ÁC THỦ (bắt tay); 對手 ĐỐI THỦ (đối thủ, đối trọng); 手工 THỦ CÔNG (thủ công, làm bằng tay; công việc thủ công)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thủ (手): Bàn tay; tự tay làm; người chuyên môn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 手 (âm đọc THỦ): Bàn tay; tự tay làm; người chuyên môn. Từ vựng thường đàm: 手錶 THỦ BIỂU (đồng hồ đeo tay); 手機 THỦ CƠ (điện thoại di động); 洗手間 TẨY THỦ GIAN (nhà vệ sinh); 握手 ÁC THỦ (bắt tay); 對手 ĐỐI THỦ (đối thủ, đối trọng); 手工 THỦ CÔNG (thủ công, làm bằng tay; công việc thủ công).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 手 (âm chuẩn THỦ): Bàn tay; tự tay làm; người chuyên môn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỦ (手): Bàn tay; tự tay làm; người chuyên môn; từ ghép thông dụng: 手錶 THỦ BIỂU (đồng hồ đeo tay); 手機 THỦ CƠ (điện thoại di động); 洗手間 TẨY THỦ GIAN (nhà vệ sinh); 握手 ÁC THỦ (bắt tay); 對手 ĐỐI THỦ (đối thủ, đối trọng); 手工 THỦ CÔNG (thủ công, làm bằng tay; công việc thủ công).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 手 [U+624B · THỦ · shǒu]: Bàn tay; tự tay làm; người chuyên môn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “手指”