Tiếng Anh: nonsense, superfluous words, rubbish
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “废话”
Chữ PHẾ (废, phồn thể: 廢): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 废话 (PHẾ THOẠI: lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí), 半途而废 (BÁN ĐỒ NHI PHẾ: bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường), 废除 (PHẾ TRỪ: bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)), 废墟 (PHẾ KHƯ: đống đổ nát, tàn tích hoang tàn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 废话 (PHẾ THOẠI) = 废 (PHẾ: bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ) + 话 (THOẠI: lời nói, câu chuyện đàm đạo, uốn lưỡi thốt nên lời) → lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "废话" đọc là fèi (thanh 4) + huà (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí
Phồn thể: 廢話
Hán Việt: PHẾ THOẠI
Tiếng Anh: nonsense, superfluous words, rubbish
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “废话”
Chữ PHẾ (废, phồn thể: 廢): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 废话 (PHẾ THOẠI: lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí), 半途而废 (BÁN ĐỒ NHI PHẾ: bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường), 废除 (PHẾ TRỪ: bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)), 废墟 (PHẾ KHƯ: đống đổ nát, tàn tích hoang tàn).
Tập viết
Dùng trong câu
在高效务实的商务汇报中,发言者应当开门见山直奔核心数据,切忌通篇充斥空洞的废话。
Trong các bài báo cáo kinh doanh hiệu quả và thực tế, người thuyết trình nên đi thẳng vào các số liệu cốt lõi, tránh nói tràn lan toàn những lời sáo rỗng vô nghĩa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 废话
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “废话” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 废 (U+5E9F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ. [Giản thể: 废 ⇄ Phồn thể: 廢 · 广 (Bộ QUẢNG) (8 nét) · Pinyin: fèi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ. Chữ PHẾ (废, phồn thể: 廢): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 废话 (PHẾ THOẠI: lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí), 半途而废 (BÁN ĐỒ NHI PHẾ: bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường), 废除 (PHẾ TRỪ: bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)), 废墟 (PHẾ KHƯ: đống đổ nát, tàn tích hoang tàn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 廢話 PHẾ THOẠI (lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 廢墟 PHẾ KHƯ (đống đổ nát, tàn tích hoang tàn); 作廢 TÁC PHẾ (hủy bỏ, mất hiệu lực vô giá trị (giấy tờ, văn bản)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHẾ: bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ; thường gặp trong ngữ cảnh: 廢話 PHẾ THOẠI (lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 廢墟 PHẾ KHƯ (đống đổ nát, tàn tích hoang tàn); 作廢 TÁC PHẾ (hủy bỏ, mất hiệu lực vô giá trị (giấy tờ, văn bản)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 廢 (PHẾ): bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (廢話 PHẾ THOẠI (lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 廢墟 PHẾ KHƯ (đống đổ nát, tàn tích hoang tàn); 作廢 TÁC PHẾ (hủy bỏ, mất hiệu lực vô giá trị (giấy tờ, văn bản))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phế (廢): bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 廢 (âm đọc PHẾ): bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ. Từ vựng thường đàm: 廢話 PHẾ THOẠI (lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 廢墟 PHẾ KHƯ (đống đổ nát, tàn tích hoang tàn); 作廢 TÁC PHẾ (hủy bỏ, mất hiệu lực vô giá trị (giấy tờ, văn bản)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 廢 (âm chuẩn PHẾ): bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHẾ (廢): bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ; từ ghép thông dụng: 廢話 PHẾ THOẠI (lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 廢墟 PHẾ KHƯ (đống đổ nát, tàn tích hoang tàn); 作廢 TÁC PHẾ (hủy bỏ, mất hiệu lực vô giá trị (giấy tờ, văn bản)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 廢 [U+5E9F · PHẾ · fèi]: bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “废话”