Tiếng Anh: almost, nearly, about the same
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “差不多”
Chữ SAI (差): thuộc bộ CÔNG (工), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 羊 (DƯƠNG) + 工 (CÔNG). Từ ghép HSK: 差不多 (SAI BẤT ĐA: xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy), 出差 (XUẤT SAI: đi công tác), 差别 (SAI BIỆT: sự khác biệt, sai khác, chênh lệch), 差距 (SAI CỰ: khoảng cách, chênh lệch, độ cách biệt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 差不多 (SAI BẤT ĐA) = 差 (SAI: kém, thiếu, sai lệch) + 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 多 (ĐA: nhiều) → xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "差不多" đọc là chà (thanh 4) + bu (thanh nhẹ) + duō (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy
Phồn thể: 差不多
Hán Việt: SAI BẤT ĐA
Tiếng Anh: almost, nearly, about the same
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “差不多”
Chữ SAI (差): thuộc bộ CÔNG (工), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 羊 (DƯƠNG) + 工 (CÔNG). Từ ghép HSK: 差不多 (SAI BẤT ĐA: xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy), 出差 (XUẤT SAI: đi công tác), 差别 (SAI BIỆT: sự khác biệt, sai khác, chênh lệch), 差距 (SAI CỰ: khoảng cách, chênh lệch, độ cách biệt).
Tập viết
Dùng trong câu
时间差不多了,该走了。
Thời gian gần hết rồi, phải đi thôi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 差不多
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Từ “差不多” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 差 (U+5DEE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sai quả
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kém, thiếu, sai lệch. Chữ SAI (差): thuộc bộ CÔNG (工), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 羊 (DƯƠNG) + 工 (CÔNG). Từ ghép HSK: 差不多 (SAI BẤT ĐA: xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy), 出差 (XUẤT SAI: đi công tác), 差别 (SAI BIỆT: sự khác biệt, sai khác, chênh lệch), 差距 (SAI CỰ: khoảng cách, chênh lệch, độ cách biệt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 出差 XUẤT SAI (đi công tác); 差別 SAI BIỆT (sự khác biệt, sai khác, chênh lệch); 差距 SAI CỰ (khoảng cách, chênh lệch, độ cách biệt); 偏差 THIÊN SAI (sai lệch, độ lệch, dung sai kỹ thuật); 時差 THỜI SAI (chênh lệch múi giờ, độ lệch múi giờ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 差 (SAI): kém, thiếu, sai lệch. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 出差 XUẤT SAI (đi công tác); 差別 SAI BIỆT (sự khác biệt, sai khác, chênh lệch); 差距 SAI CỰ (khoảng cách, chênh lệch, độ cách biệt); 偏差 THIÊN SAI (sai lệch, độ lệch, dung sai kỹ thuật); 時差 THỜI SAI (chênh lệch múi giờ, độ lệch múi giờ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sai (差): kém, thiếu, sai lệch.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 差 (âm đọc SAI): kém, thiếu, sai lệch. Từ vựng thường đàm: 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 出差 XUẤT SAI (đi công tác); 差別 SAI BIỆT (sự khác biệt, sai khác, chênh lệch); 差距 SAI CỰ (khoảng cách, chênh lệch, độ cách biệt); 偏差 THIÊN SAI (sai lệch, độ lệch, dung sai kỹ thuật); 時差 THỜI SAI (chênh lệch múi giờ, độ lệch múi giờ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 差 (âm chuẩn SAI): kém, thiếu, sai lệch.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 差 [U+5DEE · SAI · chà]: kém, thiếu, sai lệch.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “差不多”