Tiếng Anh: novel, fiction
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “小说”
Chữ TIỂU (小) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Ban đầu chữ được khắc bằng ba chấm nhỏ li ti như những hạt cát hay giọt mưa để gợi khái niệm 'nhỏ bé, vi tế'. Đến thời Tiểu triện, Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ gồm một nét sổ ở giữa chia tách sự vật đã nhỏ ra làm hai nửa (八) nên càng nhỏ hơn. Chữ TIỂU dạy con người biết cẩn trọng từ những việc nhỏ nhất (TIỂU TÂM) để làm nên việc lớn.
Một nét sổ móc giữa dòng Hai chấm hai phía trông vòng nhỏ xinh TIỂU là bé nhỏ, gọn mình TIỂU TÂM cẩn thận việc mình mới nên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 小说 (TIỂU THUYẾT) = 小 (TIỂU: nhỏ, bé) + 说 (THUYẾT: nói, trò chuyện, giải thích) → tiểu thuyết, truyện. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "小说" đọc là xiǎo (thanh 3) + shuō (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tiểu thuyết, truyện
Phồn thể: 小說
Hán Việt: TIỂU THUYẾT
Tiếng Anh: novel, fiction
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “小说”
Chữ TIỂU (小) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Ban đầu chữ được khắc bằng ba chấm nhỏ li ti như những hạt cát hay giọt mưa để gợi khái niệm 'nhỏ bé, vi tế'. Đến thời Tiểu triện, Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ gồm một nét sổ ở giữa chia tách sự vật đã nhỏ ra làm hai nửa (八) nên càng nhỏ hơn. Chữ TIỂU dạy con người biết cẩn trọng từ những việc nhỏ nhất (TIỂU TÂM) để làm nên việc lớn.
Một nét sổ móc giữa dòng Hai chấm hai phía trông vòng nhỏ xinh TIỂU là bé nhỏ, gọn mình TIỂU TÂM cẩn thận việc mình mới nên.
Tập viết
Dùng trong câu
他喜欢读小说。
Anh ấy thích đọc tiểu thuyết.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 小说
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Từ “小说” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 小 (U+5C0F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhỏ, bé. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 小 · 小 (Bộ TIỂU) (3 nét) · Pinyin: xiǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhỏ, bé. Chữ TIỂU (小) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Ban đầu chữ được khắc bằng ba chấm nhỏ li ti như những hạt cát hay giọt mưa để gợi khái niệm 'nhỏ bé, vi tế'. Đến thời Tiểu triện, Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ gồm một nét sổ ở giữa chia tách sự vật đã nhỏ ra làm hai nửa (八) nên càng nhỏ hơn. Chữ TIỂU dạy con người biết cẩn trọng từ những việc nhỏ nhất (TIỂU TÂM) để làm nên việc lớn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 小姐 TIỂU TỶ (cô, cô gái); 小時 TIỂU THỜI (tiếng đồng hồ); 小心 TIỂU TÂM (cẩn thận, coi chừng); 小說 TIỂU THUYẾT (tiểu thuyết, truyện); 膽小鬼 ĐẢM TIỂU QUỶ (kẻ nhút nhát, kẻ hèn nhát); 縮小 SÚC TIỂU (thu hẹp, thu nhỏ (khoảng cách, quy mô)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TIỂU: nhỏ, bé; thường gặp trong ngữ cảnh: 小姐 TIỂU TỶ (cô, cô gái); 小時 TIỂU THỜI (tiếng đồng hồ); 小心 TIỂU TÂM (cẩn thận, coi chừng); 小說 TIỂU THUYẾT (tiểu thuyết, truyện); 膽小鬼 ĐẢM TIỂU QUỶ (kẻ nhút nhát, kẻ hèn nhát); 縮小 SÚC TIỂU (thu hẹp, thu nhỏ (khoảng cách, quy mô)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 小 (TIỂU): nhỏ, bé. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (小姐 TIỂU TỶ (cô, cô gái); 小時 TIỂU THỜI (tiếng đồng hồ); 小心 TIỂU TÂM (cẩn thận, coi chừng); 小說 TIỂU THUYẾT (tiểu thuyết, truyện); 膽小鬼 ĐẢM TIỂU QUỶ (kẻ nhút nhát, kẻ hèn nhát); 縮小 SÚC TIỂU (thu hẹp, thu nhỏ (khoảng cách, quy mô))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tiểu (小): nhỏ, bé.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 小 (âm đọc TIỂU): nhỏ, bé. Từ vựng thường đàm: 小姐 TIỂU TỶ (cô, cô gái); 小時 TIỂU THỜI (tiếng đồng hồ); 小心 TIỂU TÂM (cẩn thận, coi chừng); 小說 TIỂU THUYẾT (tiểu thuyết, truyện); 膽小鬼 ĐẢM TIỂU QUỶ (kẻ nhút nhát, kẻ hèn nhát); 縮小 SÚC TIỂU (thu hẹp, thu nhỏ (khoảng cách, quy mô)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 小 (âm chuẩn TIỂU): nhỏ, bé.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TIỂU (小): nhỏ, bé; từ ghép thông dụng: 小姐 TIỂU TỶ (cô, cô gái); 小時 TIỂU THỜI (tiếng đồng hồ); 小心 TIỂU TÂM (cẩn thận, coi chừng); 小說 TIỂU THUYẾT (tiểu thuyết, truyện); 膽小鬼 ĐẢM TIỂU QUỶ (kẻ nhút nhát, kẻ hèn nhát); 縮小 SÚC TIỂU (thu hẹp, thu nhỏ (khoảng cách, quy mô)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 小 [U+5C0F · TIỂU · xiǎo]: nhỏ, bé.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “小说”