Tiếng Anh: to exist, to be, existence
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “存在”
Chữ TỒN (存): thuộc bộ TỬ (子), gồm 6 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 保存 (BẢO TỒN: lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ), 存在 (TỒN TẠI: tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại), 并存 (TỊNH TỒN: cùng tồn tại, song song tồn tại), 储存 (TRỮ TỒN: lưu trữ, bảo quản chứa đựng (dữ liệu, hàng hóa)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 存在 (TỒN TẠI) = 存 (TỒN: gửi (tiền), tiết kiệm, lưu giữ) + 在 (TẠI: ở, tại, đang) → tồn tại, hiện hữu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "存在" đọc là cún (thanh 2) + zài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại
Phồn thể: 存在
Hán Việt: TỒN TẠI
Tiếng Anh: to exist, to be, existence
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “存在”
Chữ TỒN (存): thuộc bộ TỬ (子), gồm 6 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 保存 (BẢO TỒN: lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ), 存在 (TỒN TẠI: tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại), 并存 (TỊNH TỒN: cùng tồn tại, song song tồn tại), 储存 (TRỮ TỒN: lưu trữ, bảo quản chứa đựng (dữ liệu, hàng hóa)).
Tập viết
Dùng trong câu
宇宙中存在着无数尚待人类探索与解析的神秘天体物理现象。
Trong vũ trụ bao la tồn tại vô vàn hiện tượng vật lý thiên văn huyền bí đang chờ đợi nhân loại đến khám phá và giải mã.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 存在
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “存在” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 存 (U+5B58) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
gửi (tiền), tiết kiệm; lưu giữ, tồn tại. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 存 · 子 (Bộ TỬ) (6 nét) · Pinyin: cún].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
gửi (tiền), tiết kiệm; lưu giữ, tồn tại. Chữ TỒN (存): thuộc bộ TỬ (子), gồm 6 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 保存 (BẢO TỒN: lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ), 存在 (TỒN TẠI: tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại), 并存 (TỊNH TỒN: cùng tồn tại, song song tồn tại), 储存 (TRỮ TỒN: lưu trữ, bảo quản chứa đựng (dữ liệu, hàng hóa)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 並存 TỊNH TỒN (cùng tồn tại, song song tồn tại); 儲存 TRỮ TỒN (lưu trữ, bảo quản chứa đựng (dữ liệu, hàng hóa)); 生存 SINH TỒN (sinh tồn, tồn tại và phát triển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỒN: gửi (tiền), tiết kiệm; lưu giữ, tồn tại; thường gặp trong ngữ cảnh: 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 並存 TỊNH TỒN (cùng tồn tại, song song tồn tại); 儲存 TRỮ TỒN (lưu trữ, bảo quản chứa đựng (dữ liệu, hàng hóa)); 生存 SINH TỒN (sinh tồn, tồn tại và phát triển).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 存 (TỒN): gửi (tiền), tiết kiệm; lưu giữ, tồn tại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 並存 TỊNH TỒN (cùng tồn tại, song song tồn tại); 儲存 TRỮ TỒN (lưu trữ, bảo quản chứa đựng (dữ liệu, hàng hóa)); 生存 SINH TỒN (sinh tồn, tồn tại và phát triển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tồn (存): gửi (tiền), tiết kiệm; lưu giữ, tồn tại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 存 (âm đọc TỒN): gửi (tiền), tiết kiệm; lưu giữ, tồn tại. Từ vựng thường đàm: 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 並存 TỊNH TỒN (cùng tồn tại, song song tồn tại); 儲存 TRỮ TỒN (lưu trữ, bảo quản chứa đựng (dữ liệu, hàng hóa)); 生存 SINH TỒN (sinh tồn, tồn tại và phát triển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 存 (âm chuẩn TỒN): gửi (tiền), tiết kiệm; lưu giữ, tồn tại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỒN (存): gửi (tiền), tiết kiệm; lưu giữ, tồn tại; từ ghép thông dụng: 保存 BẢO TỒN (lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 並存 TỊNH TỒN (cùng tồn tại, song song tồn tại); 儲存 TRỮ TỒN (lưu trữ, bảo quản chứa đựng (dữ liệu, hàng hóa)); 生存 SINH TỒN (sinh tồn, tồn tại và phát triển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 存 [U+5B58 · TỒN · cún]: gửi (tiền), tiết kiệm; lưu giữ, tồn tại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “存在”