Tiếng Anh: to be in (a state/position/condition)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “处于”
Chữ XỨ (处, phồn thể: 處): thuộc bộ TRĨ (夂), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 到处 (ĐÁO XỨ: khắp nơi, mọi nơi), 好处 (HẢO XỨ: điểm tốt, lợi ích, ưu điểm), 处理 (XỬ LÝ: xử lý, giải quyết, thanh lý), 相处 (TƯƠNG XỨ: chung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 处于 (XỨ VU) = 处 (XỨ: địa điểm, địa phương, khoa) + 于 (VU: trong, trên, tại) → ở vào (vị trí/trạng thái/giai đoạn). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

ở vào (vị trí/trạng thái/giai đoạn)
Phồn thể: 處於
Hán Việt: XỨ VU
Tiếng Anh: to be in (a state/position/condition)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “处于”
Chữ XỨ (处, phồn thể: 處): thuộc bộ TRĨ (夂), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 到处 (ĐÁO XỨ: khắp nơi, mọi nơi), 好处 (HẢO XỨ: điểm tốt, lợi ích, ưu điểm), 处理 (XỬ LÝ: xử lý, giải quyết, thanh lý), 相处 (TƯƠNG XỨ: chung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau).
Tập viết
Dùng trong câu
我国在前沿量子通信与深空探测等战略核心领域的研究水平,目前已处于国际公认的第一方阵。
Trình độ nghiên cứu của nước ta trong các lĩnh vực cốt lõi chiến lược như thám trắc không gian sâu và thông tin lượng tử tiên phong hiện nay đã ở vào nằm trong nhóm đi đầu (thê đội một) được quốc tế công nhận.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 处于
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Từ “处于” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 处 (U+5904) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xử án, xử phạt, dã xử
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
địa điểm, địa phương; khoa. Chữ XỨ (处, phồn thể: 處): thuộc bộ TRĨ (夂), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 到处 (ĐÁO XỨ: khắp nơi, mọi nơi), 好处 (HẢO XỨ: điểm tốt, lợi ích, ưu điểm), 处理 (XỬ LÝ: xử lý, giải quyết, thanh lý), 相处 (TƯƠNG XỨ: chung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 好處 HẢO XỨ (điểm tốt, lợi ích, ưu điểm); 處理 XỬ LÝ (xử lý, giải quyết, thanh lý); 相處 TƯƠNG XỨ (chung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau); 處分 XỬ PHẬN (kỷ luật, xử lý kỷ luật; định đoạt); 處境 XỨ CẢNH (hoàn cảnh, tình cảnh, cảnh ngộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc XỨ: địa điểm, địa phương; khoa; thường gặp trong ngữ cảnh: 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 好處 HẢO XỨ (điểm tốt, lợi ích, ưu điểm); 處理 XỬ LÝ (xử lý, giải quyết, thanh lý); 相處 TƯƠNG XỨ (chung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau); 處分 XỬ PHẬN (kỷ luật, xử lý kỷ luật; định đoạt); 處境 XỨ CẢNH (hoàn cảnh, tình cảnh, cảnh ngộ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 處 (XỨ): địa điểm, địa phương; khoa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 好處 HẢO XỨ (điểm tốt, lợi ích, ưu điểm); 處理 XỬ LÝ (xử lý, giải quyết, thanh lý); 相處 TƯƠNG XỨ (chung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau); 處分 XỬ PHẬN (kỷ luật, xử lý kỷ luật; định đoạt); 處境 XỨ CẢNH (hoàn cảnh, tình cảnh, cảnh ngộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xứ (處): địa điểm, địa phương; khoa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 處 (âm đọc XỨ): địa điểm, địa phương; khoa. Từ vựng thường đàm: 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 好處 HẢO XỨ (điểm tốt, lợi ích, ưu điểm); 處理 XỬ LÝ (xử lý, giải quyết, thanh lý); 相處 TƯƠNG XỨ (chung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau); 處分 XỬ PHẬN (kỷ luật, xử lý kỷ luật; định đoạt); 處境 XỨ CẢNH (hoàn cảnh, tình cảnh, cảnh ngộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 處 (âm chuẩn XỨ): địa điểm, địa phương; khoa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 處 [U+5904 · XỨ · chǔyú]: địa điểm, địa phương; khoa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “处于”