Tiếng Anh: on the contrary, instead
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “反而”
Chữ PHẢN (反) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÁN (厂 - vách đá sườn núi) và bộ HỰU (又 - bàn tay). Trong Giáp cốt văn, chữ mô tả hình ảnh bàn tay bám vào vách núi để xoay người leo lên hoặc lật úp bàn tay lại. Từ động tác lật bàn tay, chữ mang nghĩa quay ngược lại, đối lập, phản chiếu và đặc biệt là "phản tỉnh" — biết tự soi xét lại bản thân để sửa đổi sai lầm và hoàn thiện nhân cách.
Vách núi chữ HÁN cheo leo, Bàn tay bộ HỰU bám trèo lật ngang. Chữ PHẢN xoay chuyển rõ ràng, Biết tự nhìn lại ngày càng tiến lên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 反而 (PHẢN NHI) = 反 (PHẢN: lật ngược, quay lại, trái ngược) + 而 (NHI: mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế)) → trái lại, ngược lại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "反而" đọc là fǎn (thanh 3) + ér (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trái lại, ngược lại
Phồn thể: 反而
Hán Việt: PHẢN NHI
Tiếng Anh: on the contrary, instead
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “反而”
Chữ PHẢN (反) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÁN (厂 - vách đá sườn núi) và bộ HỰU (又 - bàn tay). Trong Giáp cốt văn, chữ mô tả hình ảnh bàn tay bám vào vách núi để xoay người leo lên hoặc lật úp bàn tay lại. Từ động tác lật bàn tay, chữ mang nghĩa quay ngược lại, đối lập, phản chiếu và đặc biệt là "phản tỉnh" — biết tự soi xét lại bản thân để sửa đổi sai lầm và hoàn thiện nhân cách.
Vách núi chữ HÁN cheo leo, Bàn tay bộ HỰU bám trèo lật ngang. Chữ PHẢN xoay chuyển rõ ràng, Biết tự nhìn lại ngày càng tiến lên.
Tập viết
Dùng trong câu
面对突如其来的严峻挑战,他不仅没有惊慌失措,反而表现得异常沉着冷静。
Đứng trước những thách thức khắc nghiệt bất ngờ ập đến, anh ấy không những không hề hoang mang mất bình tĩnh mà trái lại còn thể hiện một phong thái điềm tĩnh lạ thường.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 反而
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Từ “反而” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 反 (U+53CD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 反 · 又 (Bộ HỰU) (4 nét) · Pinyin: fǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. Chữ PHẢN (反) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÁN (厂 - vách đá sườn núi) và bộ HỰU (又 - bàn tay). Trong Giáp cốt văn, chữ mô tả hình ảnh bàn tay bám vào vách núi để xoay người leo lên hoặc lật úp bàn tay lại. Từ động tác lật bàn tay, chữ mang nghĩa quay ngược lại, đối lập, phản chiếu và đặc biệt là "phản tỉnh" — biết tự soi xét lại bản thân để sửa đổi sai lầm và hoàn thiện nhân cách. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHẢN: lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 反 (PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phản (反): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 反 (âm đọc PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. Từ vựng thường đàm: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 反 (âm chuẩn PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHẢN (反): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh; từ ghép thông dụng: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 反 [U+53CD · PHẢN · fǎn]: Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “反而”