Tiếng Anh: every, any, all, whatever
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凡是”
Chữ PHÀM (凡) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một chiếc khay gỗ hoặc khung giá đỡ mộc mạc, thông dụng trong đời sống hàng ngày của người bình dân. Vì chiếc khay này có kiểu dáng đơn sơ và xuất hiện ở khắp mọi nơi, chữ mở rộng sang nghĩa "thông thường, bình thường, cõi phàm trần" và làm phó từ "phàm là, tất cả". Chữ nhắc nhở ta rằng mọi thành tựu phi thường đều bắt đầu từ việc làm tốt những điều bình dị nhất.
Khung KỶ thêm một chấm tròn, Chiếc khay mộc mạc vuông tròn dân gian. Chữ PHÀM giản dị muôn vàn, Từ điều bình dị làm nên phi thường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 凡是 (PHÀM THỊ) = 凡 (PHÀM: phàm là, hễ là, thông thường) + 是 (THỊ: là, phải) → hễ là, phàm là, bất cứ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "凡是" đọc là fán (thanh 2) + shì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hễ là, phàm là, bất cứ
Phồn thể: 凡是
Hán Việt: PHÀM THỊ
Tiếng Anh: every, any, all, whatever
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凡是”
Chữ PHÀM (凡) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một chiếc khay gỗ hoặc khung giá đỡ mộc mạc, thông dụng trong đời sống hàng ngày của người bình dân. Vì chiếc khay này có kiểu dáng đơn sơ và xuất hiện ở khắp mọi nơi, chữ mở rộng sang nghĩa "thông thường, bình thường, cõi phàm trần" và làm phó từ "phàm là, tất cả". Chữ nhắc nhở ta rằng mọi thành tựu phi thường đều bắt đầu từ việc làm tốt những điều bình dị nhất.
Khung KỶ thêm một chấm tròn, Chiếc khay mộc mạc vuông tròn dân gian. Chữ PHÀM giản dị muôn vàn, Từ điều bình dị làm nên phi thường.
Tập viết
Dùng trong câu
凡是有利于保护生态环境与增进民生福祉的惠民举措,政府都将不遗余力地大力推进。
Bất cứ chủ trương vì dân nào có lợi cho việc bảo vệ môi trường sinh thái và nâng cao phúc lợi đời sống nhân dân, chính phủ đều sẽ dốc toàn lực đẩy mạnh thực hiện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 凡是
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “凡是” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 凡 (U+51E1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 凡 · 几 (Bộ KỶ) (3 nét) · Pinyin: fán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần. Chữ PHÀM (凡) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một chiếc khay gỗ hoặc khung giá đỡ mộc mạc, thông dụng trong đời sống hàng ngày của người bình dân. Vì chiếc khay này có kiểu dáng đơn sơ và xuất hiện ở khắp mọi nơi, chữ mở rộng sang nghĩa "thông thường, bình thường, cõi phàm trần" và làm phó từ "phàm là, tất cả". Chữ nhắc nhở ta rằng mọi thành tựu phi thường đều bắt đầu từ việc làm tốt những điều bình dị nhất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ); 平凡 BÌNH PHÀM (bình dị, bình thường; sự giản dị); 不凡 BẤT PHÀM (Bất phàm); 凡才 PHÀM TÀI (Phàm tài); 凡俗 PHÀM TỤC (Phàm tục); 超凡 SIÊU PHÀM (Siêu phàm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÀM: phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần; thường gặp trong ngữ cảnh: 凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ); 平凡 BÌNH PHÀM (bình dị, bình thường; sự giản dị); 不凡 BẤT PHÀM (Bất phàm); 凡才 PHÀM TÀI (Phàm tài); 凡俗 PHÀM TỤC (Phàm tục); 超凡 SIÊU PHÀM (Siêu phàm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 凡 (PHÀM): Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ); 平凡 BÌNH PHÀM (bình dị, bình thường; sự giản dị); 不凡 BẤT PHÀM (Bất phàm); 凡才 PHÀM TÀI (Phàm tài); 凡俗 PHÀM TỤC (Phàm tục); 超凡 SIÊU PHÀM (Siêu phàm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phàm (凡): Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 凡 (âm đọc PHÀM): Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần. Từ vựng thường đàm: 凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ); 平凡 BÌNH PHÀM (bình dị, bình thường; sự giản dị); 不凡 BẤT PHÀM (Bất phàm); 凡才 PHÀM TÀI (Phàm tài); 凡俗 PHÀM TỤC (Phàm tục); 超凡 SIÊU PHÀM (Siêu phàm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 凡 (âm chuẩn PHÀM): Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÀM (凡): Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần; từ ghép thông dụng: 凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ); 平凡 BÌNH PHÀM (bình dị, bình thường; sự giản dị); 不凡 BẤT PHÀM (Bất phàm); 凡才 PHÀM TÀI (Phàm tài); 凡俗 PHÀM TỤC (Phàm tục); 超凡 SIÊU PHÀM (Siêu phàm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 凡 [U+51E1 · PHÀM · fán]: Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “凡是”