Tiếng Anh: why should, there is no need to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “何必”
Chữ HÀ (何): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 任何 (NHIỆM HÀ: bất kỳ, bất cứ), 何必 (HÀ TẤT: hà tất, việc gì phải, đâu cần), 何况 (HÀ HUỐNG: hơn nữa, huống hồ, huống chi), 如何 (NHƯ HÀ: như thế nào, làm sao, ra sao).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 何必 (HÀ TẤT) = 何 (HÀ: cái gì, tại sao, ở đâu) + 必 (TẤT: chắc chắn, chắc chắn nhất, phải) → hà tất, việc gì phải, đâu cần. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "何必" đọc là hé (thanh 2) + bì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hà tất, việc gì phải, đâu cần
Phồn thể: 何必
Hán Việt: HÀ TẤT
Tiếng Anh: why should, there is no need to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “何必”
Chữ HÀ (何): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 任何 (NHIỆM HÀ: bất kỳ, bất cứ), 何必 (HÀ TẤT: hà tất, việc gì phải, đâu cần), 何况 (HÀ HUỐNG: hơn nữa, huống hồ, huống chi), 如何 (NHƯ HÀ: như thế nào, làm sao, ra sao).
Tập viết
Dùng trong câu
既然双方已经达成了高度共识,又何必为了细枝末节的小事而争执不下呢?
Một khi hai bên đã đạt được sự đồng thuận cao độ, hà tất phải vì những tiểu tiết vụn vặt mà tranh cãi không dứt làm gì?

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 何必
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Từ “何必” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 何 (U+4F55) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 何 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (7 nét) · Pinyin: hé].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào. Chữ HÀ (何): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 任何 (NHIỆM HÀ: bất kỳ, bất cứ), 何必 (HÀ TẤT: hà tất, việc gì phải, đâu cần), 何况 (HÀ HUỐNG: hơn nữa, huống hồ, huống chi), 如何 (NHƯ HÀ: như thế nào, làm sao, ra sao). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÀ: cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào; thường gặp trong ngữ cảnh: 任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 何 (HÀ): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hà (何): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 何 (âm đọc HÀ): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào. Từ vựng thường đàm: 任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 何 (âm chuẩn HÀ): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÀ (何): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào; từ ghép thông dụng: 任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 何 [U+4F55 · HÀ · hé]: cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “何必”