Tiếng Anh: let alone, much less, furthermore
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “何况”
Chữ HÀ (何): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 任何 (NHIỆM HÀ: bất kỳ, bất cứ), 何必 (HÀ TẤT: hà tất, việc gì phải, đâu cần), 何况 (HÀ HUỐNG: hơn nữa, huống hồ, huống chi), 如何 (NHƯ HÀ: như thế nào, làm sao, ra sao).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 何况 (HÀ HUỐNG) = 何 (HÀ: cái gì, tại sao, ở đâu) + 况 (HUỐNG: điều kiện, hoàn cảnh, hơn nữa) → hơn nữa, huống hồ, huống chi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "何况" đọc là hé (thanh 2) + kuàng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hơn nữa, huống hồ, huống chi
Phồn thể: 何況
Hán Việt: HÀ HUỐNG
Tiếng Anh: let alone, much less, furthermore
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “何况”
Chữ HÀ (何): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 任何 (NHIỆM HÀ: bất kỳ, bất cứ), 何必 (HÀ TẤT: hà tất, việc gì phải, đâu cần), 何况 (HÀ HUỐNG: hơn nữa, huống hồ, huống chi), 如何 (NHƯ HÀ: như thế nào, làm sao, ra sao).
Tập viết
Dùng trong câu
连经验丰富的资深专家在面对这项全新课题时都要反复求证,何况是初出茅庐的年轻新人呢?
Đến ngay cả các chuyên gia lão làng giàu kinh nghiệm khi đứng trước đề tài hoàn toàn mới này đều phải kiểm chứng cẩn trọng nhiều lần, huống chi là những người trẻ mới bước vào nghề?

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 何况
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “何况” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 何 (U+4F55) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 何 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (7 nét) · Pinyin: hé].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào. Chữ HÀ (何): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 任何 (NHIỆM HÀ: bất kỳ, bất cứ), 何必 (HÀ TẤT: hà tất, việc gì phải, đâu cần), 何况 (HÀ HUỐNG: hơn nữa, huống hồ, huống chi), 如何 (NHƯ HÀ: như thế nào, làm sao, ra sao). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÀ: cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào; thường gặp trong ngữ cảnh: 任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 何 (HÀ): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hà (何): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 何 (âm đọc HÀ): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào. Từ vựng thường đàm: 任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 何 (âm chuẩn HÀ): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÀ (何): cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào; từ ghép thông dụng: 任何 NHIỆM HÀ (bất kỳ, bất cứ); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần); 何況 HÀ HUỐNG (hơn nữa, huống hồ, huống chi); 如何 NHƯ HÀ (như thế nào, làm sao, ra sao); 無可奈何 VÔ KHẢ NẠI HÀ (bất đắc dĩ, đành chịu bó tay, không biết làm sao).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 何 [U+4F55 · HÀ · hé]: cái gì, tại sao, ở đâu, cái nào, như thế nào.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “何况”