Tiếng Anh: second (in sequence A, B, C / jia, yi), party B
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “乙”
Chữ ẤT (乙) là chữ tượng hình chỉ gồm một nét uốn cong mềm mại, mô phỏng mầm cây non đang vặn mình vươn lên khỏi lớp đất cứng khi lá mầm chưa mở hẳn. Vì đây là giai đoạn phát triển tiếp theo ngay sau khi hạt nảy mầm ở can GIÁP (甲), cổ nhân dùng chữ ẤT (乙) để chỉ ngôi thứ hai trong mười Thiên can. Hình tượng mầm non uốn lượn vượt chướng ngại vật còn gửi gắm triết lý nhân sinh về sự mềm dẻo nhưng kiên cường vươn tới ánh sáng.
Một nét uốn lượn vươn mình, Mầm cây nảy hạt vươn hình đón xuân. Chữ ẤT can thứ hai cần, Mềm mại bền bỉ muôn phần sức sống.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 乙 (ẤT: ất (thiên can thứ hai), thứ hai, bên B), thuộc bộ 乙 (ẤT). Gặp lại trong: 乙苯 (ẤT BẢN), 乙榜 (ẤT BẢNG), 乙夜 (ẤT DẠ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

Ất (thiên can thứ hai); thứ hai, bên B
Phồn thể: 乙
Hán Việt: ẤT
Tiếng Anh: second (in sequence A, B, C / jia, yi), party B
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “乙”
Chữ ẤT (乙) là chữ tượng hình chỉ gồm một nét uốn cong mềm mại, mô phỏng mầm cây non đang vặn mình vươn lên khỏi lớp đất cứng khi lá mầm chưa mở hẳn. Vì đây là giai đoạn phát triển tiếp theo ngay sau khi hạt nảy mầm ở can GIÁP (甲), cổ nhân dùng chữ ẤT (乙) để chỉ ngôi thứ hai trong mười Thiên can. Hình tượng mầm non uốn lượn vượt chướng ngại vật còn gửi gắm triết lý nhân sinh về sự mềm dẻo nhưng kiên cường vươn tới ánh sáng.
Một nét uốn lượn vươn mình, Mầm cây nảy hạt vươn hình đón xuân. Chữ ẤT can thứ hai cần, Mềm mại bền bỉ muôn phần sức sống.
Tập viết
Dùng trong câu
经过多轮友好协商,甲方与乙方案终于顺利签下了合同。
Sau nhiều vòng đàm phán hữu nghị, phương án của bên A và bên B cuối cùng cũng đã ký kết hợp đồng thuận lợi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 乙
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “乙” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 乙 (U+4E59) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ất (thiên can thứ hai); thứ hai, bên B. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 乙 · 乙 (Bộ ẤT) (1 nét) · Pinyin: yǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ất (thiên can thứ hai); thứ hai, bên B. Chữ ẤT (乙) là chữ tượng hình chỉ gồm một nét uốn cong mềm mại, mô phỏng mầm cây non đang vặn mình vươn lên khỏi lớp đất cứng khi lá mầm chưa mở hẳn. Vì đây là giai đoạn phát triển tiếp theo ngay sau khi hạt nảy mầm ở can GIÁP (甲), cổ nhân dùng chữ ẤT (乙) để chỉ ngôi thứ hai trong mười Thiên can. Hình tượng mầm non uốn lượn vượt chướng ngại vật còn gửi gắm triết lý nhân sinh về sự mềm dẻo nhưng kiên cường vươn tới ánh sáng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 乙苯 ẤT BẢN (Ất bản); 乙榜 ẤT BẢNG (Ất bảng); 乙夜 ẤT DẠ (Dạ); 乙烯 ẤT HY (Ất hy).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ẤT: ất (thiên can thứ hai); thứ hai, bên b; thường gặp trong ngữ cảnh: 乙苯 ẤT BẢN (Ất bản); 乙榜 ẤT BẢNG (Ất bảng); 乙夜 ẤT DẠ (Dạ); 乙烯 ẤT HY (Ất hy).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 乙 (ẤT): Ất (thiên can thứ hai); thứ hai, bên B. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (乙苯 ẤT BẢN (Ất bản); 乙榜 ẤT BẢNG (Ất bảng); 乙夜 ẤT DẠ (Dạ); 乙烯 ẤT HY (Ất hy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ất (乙): Ất (thiên can thứ hai); thứ hai, bên B.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 乙 (âm đọc ẤT): Ất (thiên can thứ hai); thứ hai, bên B. Từ vựng thường đàm: 乙苯 ẤT BẢN (Ất bản); 乙榜 ẤT BẢNG (Ất bảng); 乙夜 ẤT DẠ (Dạ); 乙烯 ẤT HY (Ất hy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 乙 (âm chuẩn ẤT): Ất (thiên can thứ hai); thứ hai, bên B.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ẤT (乙): Ất (thiên can thứ hai); thứ hai, bên B; từ ghép thông dụng: 乙苯 ẤT BẢN (Ất bản); 乙榜 ẤT BẢNG (Ất bảng); 乙夜 ẤT DẠ (Dạ); 乙烯 ẤT HY (Ất hy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 乙 [U+4E59 · ẤT · yǐ]: Ất (thiên can thứ hai); thứ hai, bên B.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “乙”