Tiếng Anh: not necessarily, not likely
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “得” (ĐẮC) có tới 3 cách phát âm tùy theo vị trí ngữ pháp trong câu: đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ kết cấu đứng sau động từ; đọc “děi” khi đứng trước động từ mang nghĩa “phải, cần phải”; và đọc “dé” khi làm động từ chính mang nghĩa “đạt được, mắc phải”.
trợ từ nối động từ/tính từ với bổ ngữ trạng thái hoặc khả năng
VD: 觉得 (jué de), 记得 (jì de), 来得及 (lái de jí)
phải, cần phải, mất (thời gian/tiền bạc)
VD: 得去 (děi qù), 得花时间 (děi huā shíjiān), 总得 (zǒng děi)
đạt được, nhận được, giành được; mắc (bệnh)
VD: 得到 (dé dào), 获得 (huò dé), 得意 (dé yì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “不见得”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 不见得 [BẤT KIẾN ĐẮC] gồm 不 (BẤT) + 见 (KIẾN) + 得 (ĐẮC) → nghĩa tiếng Việt: "chưa chắc, không hẳn". 🦊
Phát âm "不见得": 不 bù (thanh 4 (51)) → 见 jiàn (thanh 4 (51)) → 得 de (thanh nhẹ); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

chưa chắc, không hẳn
Phồn thể: 不見得
Hán Việt: BẤT KIẾN ĐẮC
Tiếng Anh: not necessarily, not likely
Chữ “得” (ĐẮC) có tới 3 cách phát âm tùy theo vị trí ngữ pháp trong câu: đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ kết cấu đứng sau động từ; đọc “děi” khi đứng trước động từ mang nghĩa “phải, cần phải”; và đọc “dé” khi làm động từ chính mang nghĩa “đạt được, mắc phải”.
trợ từ nối động từ/tính từ với bổ ngữ trạng thái hoặc khả năng
VD: 觉得 (jué de), 记得 (jì de), 来得及 (lái de jí)
phải, cần phải, mất (thời gian/tiền bạc)
VD: 得去 (děi qù), 得花时间 (děi huā shíjiān), 总得 (zǒng děi)
đạt được, nhận được, giành được; mắc (bệnh)
VD: 得到 (dé dào), 获得 (huò dé), 得意 (dé yì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “不见得”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.
Tập viết
Dùng trong câu
价格昂贵的产品不见得在性能和耐用度上就一定超越同类普通产品。
Những sản phẩm giá thành đắt đỏ chưa hẳn đã vượt trội về mặt hiệu năng và độ bền so với các sản phẩm phổ thông cùng loại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 不见得
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Từ “不见得” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 不 (U+4E0D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
không (phó từ phủ định). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 不 · 一 (Bộ NHẤT) (4 nét) · Pinyin: bù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
không (phó từ phủ định). Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẤT: không (phó từ phủ định); thường gặp trong ngữ cảnh: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 不 (BẤT): không (phó từ phủ định). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bất (不): không (phó từ phủ định).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 不 (âm đọc BẤT): không (phó từ phủ định). Từ vựng thường đàm: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 不 (âm chuẩn BẤT): không (phó từ phủ định).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẤT (不): không (phó từ phủ định); từ ghép thông dụng: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 對不起 ĐỐI BẤT KHỞI (xin lỗi); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ); 不過 BẤT QUÁ (nhưng mà, có điều); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 不管 BẤT QUẢN (bất kể, cho dù).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 不 [U+4E0D · BẤT · bù]: không (phó từ phủ định).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “不见得”