Ảnh bìa: Lời Bài Hát Xin Vững Tin Vào Giấc Mơ (请笃信一个梦) – Châu Thâm (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Xin Vững Tin Vào Giấc Mơ (请笃信一个梦) của Châu Thâm kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát xin vững tin vào giấc mơ châu thâmTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Xin Vững Tin Vào Giấc Mơ» (请笃信一个梦 - Qǐng Dǔ Xìn Yī Gè Mèng) là ca khúc kết phim của siêu phẩm hoạt hình điện ảnh chiếu rạp «Khương Tử Nha» (Jiang Ziya - 2020), do Ốc Căn Cổ viết lời và Triệu Hoằng phổ nhạc. Với giọng hát trong trẻo, êm ái tựa như lời thì thầm vỗ về giấc ngủ trẻ thơ, bài hát là khúc ca ấm áp về tình cảm bảo bọc và đức tin kiên định giữa muôn trùng bão giông cuộc đời.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Chữa Lành – Nhạc Phim Hoạt Hình Quốc Phong Đỉnh Cao
请笃信一个梦 • Qǐng Dǔxìn Yī Gè Mèng
Tên tiếng Trung请笃信一个梦 (Qǐng Dǔxìn Yī Gè Mèng - THỈNH ĐỐC TÍN NHẤT CÁ MỘNG)
Nhạc sĩĐổng Đông Đông (董冬冬) – soạn nhạc; Trần Hy (陈曦) – viết lời
Trình bày gốcChâu Thâm (周深 / Zhōu Shēn) – ca khúc chủ đề phim hoạt hình 《姜子牙》(Khương Tử Nha)
Album & Năm«Đĩa đơn nhạc phim 《姜子牙》 (Jiang Ziya) – phát hành 25/9/2020» (2020)
Thể loạiCổ phong Pop Ballad / Nhạc phim hoạt hình (Guofeng Animation OST)
Tác phẩm gắn liềnPhim hoạt hình điện ảnh 《姜子牙》(Khương Tử Nha, 2020) của Quang Tuyến Truyền Thông (彩条屋影业) – cùng vũ trụ với 《哪吒之魔童降世》
MV / VIDEO
Xin Vững Tin Vào Giấc Mơ (请笃信一个梦)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Châu Thâm (周深)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Xin Vững Tin Vào Giấc Mơ (请笃信一个梦) – Châu Thâm (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
1
我们在途中匆匆挥手并不说告别
Chúng ta vội vàng vẫy tay giữa hành trình mà chẳng nói lời tạm biệt
2
只因深知总会在轮回里再次相见
Chỉ vì thấu hiểu rằng nhất định sẽ gặp lại nhau trong luân hồi
3
到那天穿过陌生人海在闹市中擦肩
Đến ngày đó, xuyên qua biển người xa lạ, lướt qua nhau giữa phố thị náo nhiệt
4
平凡的梦啊终会被成全
Giấc mơ bình dị ơi, rồi cuối cùng cũng sẽ được vẹn toàn
5
幸好你从未因疲惫选择停留
May thay bạn chưa từng vì mệt mỏi mà chọn dừng bước
6
有熟稔的呼唤声引你向前走
Có tiếng gọi thân quen dẫn bạn bước về phía trước
7
正是懵懂的眼眸才将世事看通透
Chính đôi mắt ngây thơ mới nhìn thấu mọi sự trên đời
8
内心始终笃信爱与温柔
Trong tim luôn tin tưởng vào yêu thương và dịu dàng
9
但愿这漫天时起时落的星斗
Mong rằng những vì tinh tú lúc ẩn lúc hiện giữa trời cao kia
10
曾照拂过的人们都能被庇佑
Những người từng được chúng soi sáng đều sẽ được che chở
11
在颠沛之中漂流于不经意的时候
Trong lúc phiêu bạt chìm nổi, vào khoảnh khắc vô tình
12
你会与你的梦悄然邂逅
Bạn sẽ lặng lẽ gặp lại giấc mơ của mình
13
你一路迎向那被黄昏染红的天边
Bạn một đường hướng về phía chân trời nhuộm đỏ ánh hoàng hôn
14
怀揣着来世的梦走向今生的终结
Mang theo giấc mơ kiếp sau bước về điểm kết của kiếp này
15
就这样渐行渐远直到再也看不真切
Cứ thế dần xa dần, cho đến khi không còn nhìn rõ nữa
16
未尽的执念都留在这人间
Những chấp niệm chưa trọn đều ở lại nơi nhân gian này
17
无需一再去追问从前或以后
Không cần mãi truy hỏi về quá khứ hay tương lai
18
能在时空中相逢就已然足够
Có thể gặp nhau trong thời không đã là đủ rồi
19
不顾一切去握紧那双向你伸的手
Bất chấp tất cả để nắm chặt bàn tay đang vươn về phía bạn
20
一刻安谧便是天长地久
Một khoảnh khắc an yên đã là thiên trường địa cửu
21
你一路迎向那被黄昏染红的天边
Bạn một đường hướng về phía chân trời nhuộm đỏ ánh hoàng hôn
22
怀揣着来世的梦走向今生的终结
Mang theo giấc mơ kiếp sau bước về điểm kết của kiếp này
23
最后微笑着回身遥遥朝那人望一眼
Cuối cùng mỉm cười quay người, từ xa nhìn về phía người ấy một lần
24
终于开始学会眷恋这人间
Rốt cuộc đã bắt đầu học được cách lưu luyến nhân gian này
25
我们在途中匆匆挥手并不说告别
Chúng ta vội vàng vẫy tay giữa hành trình mà chẳng nói lời tạm biệt
26
只因深知总会在轮回里再次相见
Chỉ vì thấu hiểu rằng nhất định sẽ gặp lại nhau trong luân hồi
27
最后微笑着回身遥遥朝那人望一眼
Cuối cùng mỉm cười quay người, từ xa nhìn về phía người ấy một lần
28
终于开始学会眷恋这人间
Rốt cuộc đã bắt đầu học được cách lưu luyến nhân gian này
29
终于开始学会眷恋这人间
Rốt cuộc đã bắt đầu học được cách lưu luyến nhân gian này
30
终于开始学会眷恋这人间
Rốt cuộc đã bắt đầu học được cách lưu luyến nhân gian này
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
笃信
dǔxìn
ĐỐC TÍN
tin tưởng tuyệt đối sâu sắc
内心始终笃信爱与温柔
眼眸
yǎnmóu
NHÃN MÂU
Con ngươi, đôi mắt trong sáng
正是懵懂的眼眸才将世事看通透
一切
yī qiè
NHẤT THIẾT
tất cả, mọi thứ, toàn bộ
不顾一切去握紧那双向你伸的手
最后
zuì hòu
TỐI HẬU
cuối cùng, sau chót
最后微笑着回身遥遥朝那人望一眼
从前
cóng qián
TÒNG TIỀN
ngày trước, trước đây, xưa kia
无需一再去追问从前或以后
告别
gào bié
CÁO BIỆT
từ biệt, chia tay, giã từ
我们在途中匆匆挥手并不说告别
陌生
mò shēng
MẠCH SINH
xa lạ, lạ lẫm, không quen
到那天穿过陌生人海在闹市中擦肩
始终
shǐ zhōng
THUỶ CHUNG
từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán
内心始终笃信爱与温柔
微笑
wēi xiào
VI TIẾU
mỉm cười, nụ cười mỉm
最后微笑着回身遥遥朝那人望一眼
温柔
wēn róu
ÔN NHU
dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng
内心始终笃信爱与温柔
一路
yī lù
NHẤT LỘ
suốt dọc đường, cùng đường; một mạch
你一路迎向那被黄昏染红的天边
选择
xuǎn zé
TUYỂN TRẠCH
chọn
幸好你从未因疲惫选择停留
以后
yǐ hòu
DĨ HẬU
sau này
无需一再去追问从前或以后
终于
zhōng yú
CHUNG VU
Cuối cùng
终于开始学会眷恋这人间
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu bị động với 被: (Chủ ngữ) + 被 (+ Tác nhân) + Động từ
Biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động hoặc sự việc.
Trong bài: 平凡的梦啊终会被成全 — Giấc mơ bình dị ơi, rồi cuối cùng cũng sẽ được vẹn toàn
Ví dụ khác: 我的手机被弟弟拿走了。 — Điện thoại của tôi bị em trai cầm đi rồi.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 怀揣着来世的梦走向今生的终结 — Mang theo giấc mơ kiếp sau bước về điểm kết của kiếp này
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 到那天穿过陌生人海在闹市中擦肩 — Đến ngày đó, xuyên qua biển người xa lạ, lướt qua nhau giữa phố thị náo nhiệt
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Từ vựng chủ đề chia ly: 离别 (líbié) / 告别 (gàobié)
Diễn tả khoảnh khắc giã từ, chia xa đầy lưu luyến trong văn chương và ca từ trữ tình Hoa ngữ.
Trong bài: 我们在途中匆匆挥手并不说告别 — Chúng ta vội vàng vẫy tay giữa hành trình mà chẳng nói lời tạm biệt
Ví dụ khác: 短暂的离别是为了更好的重逢。 — Sự chia ly ngắn ngủi là để chuẩn bị cho cuộc trùng phùng tốt đẹp hơn.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “我们在途中匆匆挥手并不说告别”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “你一路迎向那被黄昏染红的天边”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “平凡的梦啊终会被成全”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '内心始终______爱与温柔'?
A. 最后 (zuì hòu - cuối cùng, sau chót)B. 眼眸 (yǎnmóu - Con ngươi, đôi mắt trong sáng)C. 一切 (yī qiè - tất cả, mọi thứ, toàn bộ)D. 笃信 (dǔxìn - tin tưởng tuyệt đối sâu sắc)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 笃信 (dǔxìn - tin tưởng tuyệt đối sâu sắc) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '内心始终笃信爱与温柔'. Từ '笃信' (dǔxìn, Hán Việt: ĐỐC TÍN) có nghĩa là 'tin tưởng tuyệt đối sâu sắc'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '正是懵懂的______才将世事看通透'?
A. 眼眸 (yǎnmóu - Con ngươi, đôi mắt trong sáng)B. 笃信 (dǔxìn - tin tưởng tuyệt đối sâu sắc)C. 一切 (yī qiè - tất cả, mọi thứ, toàn bộ)D. 最后 (zuì hòu - cuối cùng, sau chót)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 眼眸 (yǎnmóu - Con ngươi, đôi mắt trong sáng) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '正是懵懂的眼眸才将世事看通透'. Từ '眼眸' (yǎnmóu, Hán Việt: NHÃN MÂU) có nghĩa là 'Con ngươi, đôi mắt trong sáng'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '不顾______去握紧那双向你伸的手'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "我们在途中匆匆挥手并不说告别" (Pinyin: wǒ men zài tú zhōng cōng cōng huī shǒu bìng bù shuō gào bié) được dịch nghĩa là "Chúng ta vội vàng vẫy tay giữa hành trình mà chẳng nói lời tạm biệt".
Từ "笃信" đọc là dǔxìn, âm Hán Việt là ĐỐC TÍN, mang nghĩa "tin tưởng tuyệt đối sâu sắc".
Trong câu hát "正是懵懂的眼眸才将世事看通透", từ "眼眸" (Hán Việt: NHÃN MÂU) có nghĩa là "Con ngươi, đôi mắt trong sáng".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)