Chuyển đến nội dung chính
Âm nhạc & Lời bài hát14 phút35.200lượt

Lời Bài Hát Xích Linh (赤伶) – Lý Ngọc Cương (Pinyin + Lời Dịch Thơ Cổ Phong)

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Lời Bài Hát Xích Linh (赤伶) – Lý Ngọc Cương (Pinyin + Lời Dịch Thơ Cổ Phong) | FoxHSK
Ảnh bìa: Lời Bài Hát Xích Linh (赤伶) – Lý Ngọc Cương (Pinyin + Lời Dịch Thơ Cổ Phong) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Trọn bộ lời bài hát Xích Linh (赤伶 - Chì Líng) do nghệ sĩ Lý Ngọc Cương thể hiện. Tuyệt tác Cổ Phong Hí Khang bi tráng ngợi ca lòng yêu nước quật cường, phiên âm Pinyin ruby từng chữ, từ vựng và câu đối ngẫu đắt giá.

Chủ đề trọng tâm: lời bài hát xích linh lý ngọc cương
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN

Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!

Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.

Kho Bài Hát Pinyin
Bảng điều khiển

"Xích Linh" (赤伶 - Chì Líng) do nhạc sĩ Lý Kiến Hành (李建衡) sáng tác, Thanh Ngạn (清彦) viết lời và được thể hiện xuất thần qua giọng ca danh ca Lý Ngọc Cương (李玉刚), là một tượng đài bất hủ của dòng nhạc Cổ Phong Hí Khang Hoa ngữ. Bài hát khắc họa tấm lòng son sắt của những người đào kép thời loạn lạc — dẫu thân phận bị coi là thấp hèn nơi hí trường, nhưng khi giang sơn ngập tràn khói lửa, họ sẵn sàng dùng máu và sinh mạng mình để thắp lên ngọn lửa bảo vệ quê hương.

HỒ SƠ Tuyệt Tác Cổ Phong Hí Khang / Bản Hùng Ca Yêu Nước

赤伶 • Chì Líng

Tên tiếng Trung 赤伶 (Chì Líng - XÍCH LINH)
Nhạc sĩ Nhạc: Chấp Tố Hề (执素兮) | Lời: Lạc Cửu Cửu (落满满)
Trình bày gốc Lý Ngọc Cương (李玉刚) / Original: HITA
Album & Năm «Xích Linh (Single)» (2018 (Bản gốc) / 2020 (Bản Lý Ngọc Cương))
Thể loại Cổ Phong / Hí Khang Pop (Guofeng Opera-Pop)
Tác phẩm gắn liền Giai thoại lịch sử kháng Nhật của kép hát Bùi An Đình (裴晏之)
MV / VIDEO CỔ PHONG

Xích Linh (赤伶) - Hí Khang

Lắng nghe giọng hát giả thanh kinh kịch hào hùng cùng phiên âm ruby

Lý Ngọc Cương (李玉刚)
[Vietsub + Pinyin] Lời Bài Hát Xích Linh - Lý Ngọc Cương (赤伶 - 李玉刚)
[Vietsub + Pinyin] Lời Bài Hát Xích Linh - Lý Ngọc Cương (赤伶 - 李玉刚)
📖

Giai thoại nguyên tác: Điển Tích Kép Hát Bùi Yến Chi (赤伶)

Khám phá giai thoại bi tráng người đào kép thà thiêu rụi hí viện cùng quân thù chứ quyết không cúi đầu, nguyên văn thơ Lục Du có Ruby Pinyin.

ĐỌC TRỌN BỘ ĐIỂN TÍCH →

Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.

Phần 1: Khởi Màn - Nỗi Niềm Người Hát Tuồng (Verse 1 & Verse 2)
1

戏xì一yì折zhé 水shuǐ袖xiù起qǐ落luò

Vở kịch vừa mở màn, tay áo nước buông lên lại hạ xuống

An act of the opera begins, water sleeves rise and fall

2

唱chàng悲bēi欢huān 唱chàng离lí合hé 无wú关guān我wǒ

Ngân vang khúc bi hoan, xướng lời ly hợp, chuyện đời nào có can hệ gì đến tôi

Singing of sorrow and joy, separation and reunion, none of it about me

3

扇shàn开kāi合hé 锣luó鼓gǔ响xiǎng又yòu默mò

Cánh quạt khi xòe khi khép, tiếng chiêng trống dồn dập vang lên rồi lại lặng thinh

The folding fan opens and shuts, gongs and drums rumble then fall silent

4

戏xì中zhōng情qíng 戏xì外wài人rén 凭píng谁shéi说shuō

Mối tình trong tuồng kịch, kẻ bàng quan ngoài sân khấu, cậy nhờ ai tỏ tường

Emotion in the play, people outside the stage, who can truly fathom

5

惯guàn将jiāng喜xǐ怒nù哀āi乐lè都dōu融róng入rù粉fěn墨mò

Đã quen đem trọn hỉ nộ ái ố hòa vào từng lớp phấn son hóa trang

Accustomed to pouring joys, sorrows, and passions into stage makeup

6

陈chén词cí唱chàng穿chuān又yòu如rú何hé 白bái骨gǔ青qīng灰huī皆jiē我wǒ

Lời ca xưa hát cạn thì đã sao, dẫu xương trắng tro tàn cũng chỉ là thân ta

Even singing through aged lines, what of it? White bones and gray ash are me

7

乱luàn世shì浮fú萍píng忍rěn看kàn烽fēng火huǒ燃rán山shān河hé

Thân bèo trôi giữa thời loạn lạc, sao đành lòng nhìn khói lửa thiêu rụi giang sơn

Drifting like duckweed in chaos, how can I bear watching beacons burn the land

8

位wèi卑bēi未wèi敢gǎn忘wàng忧yōu国guó 哪nǎ怕pà无wú人rén知zhī我wǒ

Thân phận hèn mọn há dám quên nỗi lo non sông, dẫu cho chẳng một ai thấu hiểu

Humble as I am, I dare not forget my nation, even if no one understands me

9

台tái下xià人rén走zǒu过guò 不bú见jiàn旧jiù颜yán色sè

Khách dưới khán đài qua lại tấp nập, chẳng còn thấy lại dung nhan xưa cũ

Crowds beneath the stage walk past, no longer seeing familiar faces

10

台tái上shàng人rén唱chàng着zhe 心xīn碎suì离lí别bié歌gē

Kẻ trên vũ đài vẫn nén lệ ngân nga khúc ly biệt xé lòng

The performer on stage still sings heartbreaking songs of parting

11

情qíng字zì难nán落luò墨mò 她tā唱chàng须xū以yǐ血xuè来lái和hè

Chữ 'Tình' khó đặt bút hạ mực, câu nàng hát phải lấy máu tươi hòa cùng

The word 'Love' is too deep for ink; her song must be harmonized in blood

12

戏xì幕mù起qǐ 戏xì幕mù落luò 谁shéi是shì客kè

Màn nhung kéo lên, bức màn khép lại, rốt cuộc ai mới là người khách qua đường?

The curtains rise, the curtains fall, who in the end is the passerby?

13

戏xì一yì折zhé 水shuǐ袖xiù起qǐ落luò

Vở kịch vừa mở màn, tay áo nước buông lên lại hạ xuống

An act of the opera begins, water sleeves rise and fall

14

唱chàng悲bēi欢huān 唱chàng离lí合hé 无wú关guān我wǒ

Ngân vang khúc bi hoan, xướng lời ly hợp, chuyện đời nào có can hệ gì đến tôi

Singing of sorrow and joy, separation and reunion, none of it about me

15

扇shàn开kāi合hé 锣luó鼓gǔ响xiǎng又yòu默mò

Cánh quạt khi xòe khi khép, tiếng chiêng trống dồn dập vang lên rồi lại lặng thinh

The folding fan opens and shuts, gongs and drums rumble then fall silent

16

戏xì中zhōng情qíng 戏xì外wài人rén 凭píng谁shéi说shuō

Mối tình trong tuồng kịch, kẻ bàng quan ngoài sân khấu, cậy nhờ ai tỏ tường

Emotion in the play, people outside the stage, who can truly fathom

17

惯guàn将jiāng喜xǐ怒nù哀āi乐lè都dōu融róng入rù粉fěn墨mò

Đã quen đem trọn hỉ nộ ái ố hòa vào từng lớp phấn son hóa trang

Accustomed to pouring joys, sorrows, and passions into stage makeup

18

陈chén词cí唱chàng穿chuān又yòu如rú何hé 白bái骨gǔ青qīng灰huī皆jiē我wǒ

Lời ca xưa hát cạn thì đã sao, dẫu xương trắng tro tàn cũng chỉ là thân ta

Even singing through aged lines, what of it? White bones and gray ash are me

19

乱luàn世shì浮fú萍píng忍rěn看kàn烽fēng火huǒ燃rán山shān河hé

Thân bèo trôi giữa thời loạn lạc, sao đành lòng nhìn khói lửa thiêu rụi giang sơn

Drifting like duckweed in chaos, how can I bear watching beacons burn the land

20

位wèi卑bēi未wèi敢gǎn忘wàng忧yōu国guó 哪nǎ怕pà无wú人rén知zhī我wǒ

Thân phận hèn mọn há dám quên nỗi lo non sông, dẫu cho chẳng một ai thấu hiểu

Humble as I am, I dare not forget my nation, even if no one understands me

21

台tái下xià人rén走zǒu过guò 不bú见jiàn旧jiù颜yán色sè

Khách dưới khán đài qua lại tấp nập, chẳng còn thấy lại dung nhan xưa cũ

Crowds beneath the stage walk past, no longer seeing familiar faces

22

台tái上shàng人rén唱chàng着zhe 心xīn碎suì离lí别bié歌gē

Kẻ trên vũ đài vẫn nén lệ ngân nga khúc ly biệt xé lòng

The performer on stage still sings heartbreaking songs of parting

23

情qíng字zì难nán落luò墨mò 她tā唱chàng须xū以yǐ血xuè来lái和hè

Chữ 'Tình' khó đặt bút hạ mực, câu nàng hát phải lấy máu tươi hòa cùng

The word 'Love' is too deep for ink; her song must be harmonized in blood

24

戏xì幕mù起qǐ 戏xì幕mù落luò 谁shéi是shì客kè

Màn nhung kéo lên, bức màn khép lại, rốt cuộc ai mới là người khách qua đường?

The curtains rise, the curtains fall, who in the end is the passerby?

25

你nǐ方fāng唱chàng罢bà我wǒ登dēng场chǎng

Người vừa dứt câu hát, ta liền hiên ngang bước lên vũ đài

Your turn to sing is over; now I step onto the grand stage

26

莫mò嘲cháo风fēng月yuè戏xì 莫mò笑xiào人rén荒huāng唐táng

Chớ cười cợt tuồng kịch gió trăng, đừng chế giễu tấm chân tình si dại hoang đường

Mock not this romance play; laugh not at someone's tragic absurdity

27

也yě曾céng问wèn青qīng黄huáng 也yě曾céng铿kēng锵qiāng唱chàng兴xīng亡wáng

Cũng từng dãi dầu cùng năm tháng đói no, từng dõng dạc xướng khúc thịnh suy của đất nước

Have witnessed years of hunger and harvest, have resoundingly sung of rise and fall

28

道dào无wú情qíng 道dào有yǒu情qíng 怎zěn思sī量liang

Người bảo là vô tình, kẻ lại nói hữu tình, hỏi làm sao đong đếm nổi tấc lòng son

Call it heartless or call it deep love, how can anyone weigh this heart?

29

道dào无wú情qíng 道dào有yǒu情qíng 怎zěn思sī量liang

Người bảo là vô tình, kẻ lại nói hữu tình, vương vấn nỗi niềm khó nguôi

Call it heartless or call it deep love, who can truly fathom?

30

朝cháo代dài更gēng迭dié 谁shéi能néng忘wàng

Triều đại dẫu đổi thay dâu bể, anh linh trung liệt nào ai nỡ lòng quên?

Dynasties may rise and fade away, but who could ever forget such heroic loyalty?

Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát

Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.

TừPinyinHán ViệtNghĩaCâu hát
水袖shuǐxiùTHUỶ TỤTay áo nước dài bằng lụa trắng trong trang phục Kinh Kịch truyền thống戏一折 水袖起落
粉墨fěnmòPHẤN MẶCPhấn son hóa trang sân khấu; chỉ nghệ thuật diễn xướng tuồng kịch惯将喜怒哀乐都融入粉墨
烽火fēnghuǒPHONG HOẢKhói lửa báo nguy thời chiến; ẩn dụ cho chiến tranh xâm lược loạn lạc乱世浮萍忍看烽火燃山河
位卑未敢忘忧国wèibēi wèi gǎn wàng yōuguóVỊ TI VỊ CẢM VONG ƯU QUỐCCâu thơ nổi tiếng của Lục Du: Thân phận dẫu thấp kém nhưng không dám quên mối lo của nước nhà位卑未敢忘忧国 哪怕无人知我
哪怕nǎ pàNẢ PHẠcho dù, dẫu cho, dẫu là位卑未敢忘忧国 哪怕无人知我
如何rú héNHƯ HÀnhư thế nào, làm sao, ra sao陈词唱穿又如何 白骨青灰皆我
荒唐huāng tángHOANG ĐƯỜNGhoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ莫嘲风月戏 莫笑人荒唐
颜色yán sèNHAN SẮCMàu sắc台下人走过 不见旧颜色

Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát

Cấu trúc nhượng bộ: 哪怕…(也/就)…

Đưa ra giả thiết nhượng bộ (dù cho… thì vẫn…), nhấn mạnh sự kiên định.

  • Trong bài: 位卑未敢忘忧国 哪怕无人知我 — Thân phận thấp hèn chưa dám quên lo cho nước, dẫu chẳng ai biết đến ta
  • Ví dụ khác: 哪怕再累,我也要坚持。 — Dù mệt đến đâu, tôi cũng phải kiên trì.

Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着

Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.

  • Trong bài: 台上人唱着 心碎离别歌 — Người trên sân khấu vẫn hát, khúc ly biệt tan nát lòng
  • Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.

Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过

Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.

  • Trong bài: 台下人走过 不见旧颜色 — Người dưới khán đài bước qua, chẳng thấy màu sắc cũ
  • Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.

Phó từ tổng quát: 都 / 全都 (Đều / Tất cả đều)

Đứng trước động từ hoặc tính từ để bao quát toàn bộ đối tượng được nhắc đến ở phía trước.

  • Trong bài: 惯将喜怒哀乐都融入粉墨 — Quen đem hỷ nộ ái lạc hòa vào phấn mực
  • Ví dụ khác: 大家都到了。 — Mọi người đều đến cả rồi.

Lưu Ý Phát Âm Khi Hát

  • Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “台下人走过 不见旧颜色”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
  • Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “戏一折 水袖起落”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
  • Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “台上人唱着 心碎离别歌”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
  • Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.

Điển Tích Văn Học & Chiều Sâu Văn Hóa: Cội Nguồn Triết Lý Trong Lời Hát

Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa Trong Lời Hát

1 điển tích & góc nhìn
👑 Vip Member Only
Điển Tích Khí Tiết

VỊ TY VỊ CẢM VONG ƯU QUỐC (位卑未敢忘忧国) – Địa vị hèn mọn chẳng dám quên lo việc nước

Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng

Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '戏一折 ______起落'?

A. 烽火 (fēnghuǒ - Khói lửa báo nguy thời chiến; ẩn dụ cho chiến tranh xâm lược loạn lạc) B. 粉墨 (fěnmò - Phấn son hóa trang sân khấu; chỉ nghệ thuật diễn xướng tuồng kịch) C. 水袖 (shuǐxiù - Tay áo nước dài bằng lụa trắng trong trang phục Kinh Kịch truyền thống) D. 位卑未敢忘忧国 (wèibēi wèi gǎn wàng yōuguó - Câu thơ nổi tiếng của Lục Du: Thân phận dẫu thấp kém nhưng không dám quên mối lo của nước nhà)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 水袖 (shuǐxiù - Tay áo nước dài bằng lụa trắng trong trang phục Kinh Kịch truyền thống)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '戏一折 水袖起落'. Từ '水袖' (shuǐxiù, Hán Việt: THUỶ TỤ) có nghĩa là 'Tay áo nước dài bằng lụa trắng trong trang phục Kinh Kịch truyền thống'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '惯将喜怒哀乐都融入______'?

A. 水袖 (shuǐxiù - Tay áo nước dài bằng lụa trắng trong trang phục Kinh Kịch truyền thống) B. 粉墨 (fěnmò - Phấn son hóa trang sân khấu; chỉ nghệ thuật diễn xướng tuồng kịch) C. 烽火 (fēnghuǒ - Khói lửa báo nguy thời chiến; ẩn dụ cho chiến tranh xâm lược loạn lạc) D. 位卑未敢忘忧国 (wèibēi wèi gǎn wàng yōuguó - Câu thơ nổi tiếng của Lục Du: Thân phận dẫu thấp kém nhưng không dám quên mối lo của nước nhà)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 粉墨 (fěnmò - Phấn son hóa trang sân khấu; chỉ nghệ thuật diễn xướng tuồng kịch)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '惯将喜怒哀乐都融入粉墨'. Từ '粉墨' (fěnmò, Hán Việt: PHẤN MẶC) có nghĩa là 'Phấn son hóa trang sân khấu; chỉ nghệ thuật diễn xướng tuồng kịch'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '乱世浮萍忍看______燃山河'?

Câu này khóa VIP nha

Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Trong lời bài hát, câu "戏一折 水袖起落" (Pinyin: xì yī zhé shuǐ xiù qǐ luò) được dịch nghĩa là "Một vở diễn, tay áo nước phất lên rồi buông xuống".

Từ "水袖" đọc là shuǐxiù, âm Hán Việt là THUỶ TỤ, mang nghĩa "Tay áo nước dài bằng lụa trắng trong trang phục Kinh Kịch truyền thống".

Trong câu hát "惯将喜怒哀乐都融入粉墨", từ "粉墨" (Hán Việt: PHẤN MẶC) có nghĩa là "Phấn son hóa trang sân khấu; chỉ nghệ thuật diễn xướng tuồng kịch".

Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK