Lời bài hát Vườn Thú Chọc Trời (摩天动物园) của G.E.M. Đặng Tử Kỳ kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát vườn thú chọc trời đặng tử kỳTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Vườn Thú Chọc Trời» (摩天动物园 - City Zoo) là ca khúc chủ đề mang tính đột phá và triết lý sâu sắc trong album cùng tên của "Nữ hoàng Pop/Rock" G.E.M. Đặng Tử Kỳ phát hành năm 2019. Lấy cảm hứng từ tiểu thuyết «Trại Súc Vật» của George Orwell, bài hát sử dụng nhịp điệu Hip-hop/Trap mạnh mẽ và ca từ sắc bén mượn các loài động vật để châm biếm những thói hư tật xấu, lòng tham và sự tha hóa nhân tính trong xã hội hiện đại.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Châm Biếm Xã Hội / Kỷ Lục Kim Khúc
摩天动物园 • Mótiān Dòngwùyuán
Tên tiếng Trung摩天动物园 (Mótiān Dòngwùyuán - MA THIÊN ĐỘNG VẬT VIÊN)
Nhạc sĩG.E.M. Đặng Tử Kỳ (sáng tác & phối khí cùng T-ma)
Trình bày gốcG.E.M. Đặng Tử Kỳ (G.E.M. 邓紫棋)
Album & Năm«摩天动物园 (Mótiān Dòngwùyuán)» (2019)
Thể loạiPop / Hip-hop / Electronic / R&B
Tác phẩm gắn liềnCa khúc chủ đề album cùng tên, không gắn với phim ảnh
MV / VIDEO
Vườn Thú Chọc Trời (摩天动物园)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
G.E.M. Đặng Tử Kỳ (邓紫棋)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Vườn Thú Chọc Trời (摩天动物园) – G.E.M. Đặng Tử Kỳ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
1
传说在伊甸
Truyền thuyết ở Eden
2
原始的爱没有欺骗
Tình yêu nguyên thủy không có dối trá
3
简朴过每一天
Sống giản dị qua mỗi ngày
4
人们彼此真心一片
Người ta đối với nhau một lòng chân thật
5
心跟着独特节奏跳
Tim đập theo nhịp điệu riêng
6
脸挂着橘色嘴巴笑
Mặt treo nụ cười miệng cam
7
直到蛇在身边绕苹果让你咬
Cho đến khi con rắn độc trườn quanh quẩn bên mình, dụ dỗ cắn lấy trái táo cấm
Until the serpent coiled around, tempting you to bite the apple
8
直到起重机拔掉我们的独角
Cho đến khi những chiếc cần cẩu khổng lồ nhổ bật chiếc sừng kỳ lân thuần khiết của chúng ta
Until cranes tore away our innocent unicorn horn
9
可怜的亚当从此掉进蜘蛛网
Chàng Adam đáng thương kể từ đó rơi thẳng vào cạm bẫy mạng nhện giăng mắc
Poor Adam fell right into the spider web from then on
10
为面包打仗先要学会吃土壤
Vì miếng cơm manh áo tranh đấu, trước tiên phải học cách nhai nuốt bùn đất đắng cay
To fight for bread, one must first learn to swallow soil
11
朴实的大象进化变成四不像
Chú voi chất phác tiến hóa thành loài tứ bất tượng dị hợm
The honest elephant evolved into a bizarre hybrid
12
举头望着八方
Ngẩng đầu nhìn tám phương
13
低头忘了思故乡
Cúi đầu quên mất cố hương
14
人人都各自想登峰
Mỗi người đều muốn leo lên đỉnh cao
15
插上自己的旗帜
Cắm lên lá cờ của riêng mình
16
纯白的鸽子为什么
Bồ câu trắng tinh vì sao
17
他像变成了历史
Nó như đã biến thành lịch sử
18
努力要骑到宝马买到房子
Dốc hết sức lực mong cưỡi xe sang BMW, gom tiền tậu nhà lầu chọc trời
Striving hard to drive a BMW and buy luxury houses
19
不过是为了让青蛙
Chẳng qua chỉ để cho con ếch
20
能变成王子
Có thể biến thành hoàng tử
21
穿灰衣的姑娘得不到尊重
Cô gái mặc áo xám không nhận được tôn trọng
22
社会大众不在乎微小昆虫
Xã hội đại chúng không quan tâm côn trùng nhỏ bé
23
于是一群羔羊卑微的愿望
Thế là ước nguyện khiêm nhường của một bầy cừu
24
是努力挤进荒凉庸俗的天堂
Là cố chen vào thiên đường hoang lạnh tầm thường
25
那些被龟赢的兔
Những chú thỏ bị rùa thắng
26
他们眼睛深红
Mắt họ đỏ thẫm
27
只会每天妒忌着别人成功
Chỉ biết mỗi ngày ghen tị với thành công của người khác
28
于是学着蟑螂到处爬着墙
Thế là học theo gián bò khắp tường
29
不怕黑也不怕脏
Không sợ tối cũng không sợ bẩn
30
大便也舔上为了
Phân cũng liếm lên để
31
要前往光鲜的监房
Được tiến vào nhà giam hào nhoáng
32
活在摩天动物园
Sống trong vườn thú chọc trời
33
文明和野兽周旋
Văn minh và dã thú xoay vần
34
我看着黑白的脸
Tôi nhìn những gương mặt đen trắng
35
一张张变色就在一念间
Từng gương mặt đổi màu chỉ trong một niệm
36
人的心太莫测幻变
Lòng người quá khó lường biến ảo
37
纠缠在爱与恨之间
Vướng mắc giữa yêu và hận
38
天使与魔鬼都在身边
Thiên thần và ác quỷ đều ở bên cạnh
39
画着没终点的圆圈
Vẽ nên vòng tròn không có điểm kết
40
活在摩天动物园
Sống trong vườn thú chọc trời
41
我只能祈求上天
Tôi chỉ có thể cầu xin ông trời
42
赐我清澈一双眼一点点识破
Ban cho tôi đôi mắt trong veo một chút để nhìn thấu
43
美丽的谎言
Những lời dối trá đẹp đẽ
44
当你站在欲望边缘
Khi bạn đứng bên bờ dục vọng
45
突然间善恶难分辨
Đột nhiên thiện ác khó phân biệt
46
天使与魔鬼都在身边
Thiên thần và ác quỷ đều ở bên cạnh
47
这时候你跪在谁跟前
Lúc này bạn quỳ trước mặt ai
48
你和我生来都是曾经白的纸
Bạn và tôi sinh ra trên cõi đời này thảy đều từng là những trang giấy trắng tinh khôi
You and I were born like clean white sheets of paper
49
只是同样被写上太多歪的字
Chỉ tiếc là đều bị dòng đời vấy bẩn viết lên quá nhiều nét chữ xiêu vẹo lệch lạc
Only to be scribbled upon with too many crooked words
50
长大最无奈的
Lớn lên điều bất lực nhất
51
是踏实怕是傻子
Là thật thà thì sợ thành kẻ ngốc
52
你若不想被掰着吃
Nếu bạn không muốn bị xé ra ăn
53
必须磨利牙齿
Phải mài sắc răng
54
别任人屠宰必要关头
Đừng để người ta mổ xẻ, lúc cần thiết
55
只能把人出卖
Chỉ có thể bán đứng người khác
56
再无奈也只是成功
Dù bất lực cũng chỉ là thành công
57
无法避开的附带
Thứ kèm theo không thể tránh khỏi
58
当鼻子爱上了雾霾
Khi mũi đem lòng yêu sương mù
59
一开始察觉不出来
Ban đầu không phát giác ra
60
这一种腐败它像骨牌
Sự thối nát này giống như quân domino
61
慢慢地覆盖把你毒害
Từ từ bao phủ đầu độc bạn
62
单纯的一群小白猪
Một bầy heo con ngây thơ
63
被名和利熏陶摆布
Bị danh lợi hun đúc thao túng
64
衣服都故意少块布
Quần áo đều cố ý thiếu một mảnh vải
65
沦为了潮牌奴
Trở thành nô lệ thời trang
66
卖了灵魂捞财富
Bán linh hồn để vớt tài phú
67
一个个红得快速
Từng người đỏ lên thật nhanh
68
却饿得变了排骨
Nhưng đói đến biến thành xương sườn
69
镜子里面的怪物
Quái vật trong gương
70
四处无人他就败露
Bốn phía không người nó liền lộ nguyên hình
71
当初都憧憬好莱坞
Ban đầu đều mơ về Hollywood
72
最后通通都跑来哭
Cuối cùng tất cả đều chạy đến khóc
73
穿灰衣的姑娘得不到尊重
Cô gái mặc áo xám không nhận được tôn trọng
74
社会大众不在乎微小昆虫
Xã hội đại chúng không quan tâm côn trùng nhỏ bé
75
于是一群羔羊卑微的愿望
Thế là ước nguyện khiêm nhường của một bầy cừu
76
是努力挤进荒凉庸俗的天堂
Là cố chen vào thiên đường hoang lạnh tầm thường
77
那些被龟赢的兔
Những chú thỏ bị rùa thắng
78
他们眼睛深红
Mắt họ đỏ thẫm
79
只会每天妒忌着别人成功
Chỉ biết mỗi ngày ghen tị với thành công của người khác
80
于是学着蟑螂到处爬着墙
Thế là học theo gián bò khắp tường
81
不怕黑也不怕脏
Không sợ tối cũng không sợ bẩn
82
大便也舔上
Phân cũng liếm lên
83
为了要前往光鲜的监房
Để được tiến vào nhà giam hào nhoáng
84
活在摩天动物园
Sống trong vườn thú chọc trời
85
文明和野兽周旋
Văn minh và dã thú xoay vần
86
我看着黑白的脸
Tôi nhìn những gương mặt đen trắng
87
一张张变色就在一念间
Từng gương mặt đổi màu chỉ trong một niệm
88
人的心太莫测幻变
Lòng người quá khó lường biến ảo
89
纠缠在爱与恨之间
Vướng mắc giữa yêu và hận
90
天使与魔鬼都在身边
Thiên thần và ác quỷ đều ở bên cạnh
91
画着没终点的圆圈
Vẽ nên vòng tròn không có điểm kết
92
活在摩天动物园
Sống trong vườn thú chọc trời
93
我只能祈求上天
Tôi chỉ có thể cầu xin ông trời
94
赐我清澈一双眼
Nguyện xin ban cho tôi một ánh mắt vẹn nguyên sự thuần khiết thuở ban đầu
Grant me clear eyes to keep my pure soul untamed
95
一点点识破美丽的谎言
Một chút để nhìn thấu lời dối trá đẹp đẽ
96
当你站在欲望边缘
Khi bạn đứng bên bờ dục vọng
97
突然间善恶难分辨
Đột nhiên thiện ác khó phân biệt
98
天使与魔鬼都在身边
Thiên thần và ác quỷ đều ở bên cạnh
99
这时候你跪在谁跟前
Lúc này bạn quỳ trước mặt ai
100
谁迷失在水泥的森林里面
Ai lạc lối trong khu rừng bê tông
101
谁一直踩最低的人性底线
Ai mãi giẫm lên giới hạn nhân tính thấp nhất
102
谁一直还随意地任凭病变
Ai mãi tùy tiện mặc cho bệnh biến
103
谁其实在回忆着认命以前
Ai thật ra đang hồi tưởng trước khi cam chịu số phận
104
谁迷失在水泥的森林里面
Ai lạc lối trong khu rừng bê tông
105
谁一直踩最低的人性底线
Ai mãi giẫm lên giới hạn nhân tính thấp nhất
106
谁一直还随意地任凭病变
Ai mãi tùy tiện mặc cho bệnh biến
107
谁其实在回忆着认命以前
Ai thật ra đang hồi tưởng trước khi cam chịu số phận
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
摩天
mótiān
MA THIÊN
Chọc trời, cao chót vót chạm đến mây xanh
活在摩天动物园
不过
bù guò
BẤT QUÁ
nhưng mà, có điều
不过是为了让青蛙
成功
chéng gōng
THÀNH CÔNG
thành công
只会每天妒忌着别人成功
到处
dào chù
ĐÁO XỬ
khắp nơi, mọi nơi
于是学着蟑螂到处爬着墙
故意
gù yì
CỐ Ý
cố tình, cố ý
衣服都故意少块布
回忆
huí yì
HỒI ỨC
hồi ức, ký ức, nhớ lại
谁其实在回忆着认命以前
镜子
jìng zi
KÍNH TỬ
cái gương, tấm gương
镜子里面的怪物
可怜
kě lián
KHẢ LIÊN
đáng thương, tội nghiệp
可怜的亚当从此掉进蜘蛛网
美丽
měi lì
MỸ LỆ
xinh đẹp, tươi đẹp
美丽的谎言
森林
sēn lín
SÂM LÂM
rừng, rừng rậm
谁迷失在水泥的森林里面
社会
shè huì
XÃ HỘI
xã hội
社会大众不在乎微小昆虫
实在
shí zài
THỰC TẠI
thật thà, thực tế, quả thực
谁其实在回忆着认命以前
于是
yú shì
VU THỊ
thế là, vì vậy, do đó
于是一群羔羊卑微的愿望
最后
zuì hòu
TỐI HẬU
cuối cùng, sau chót
最后通通都跑来哭
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Phó từ 只是… (Chỉ là…)
Giảm nhẹ ngữ khí hoặc giải thích lý do: chỉ là…, chẳng qua là….
Trong bài: 只是同样被写上太多歪的字 — Chỉ là đều bị viết lên quá nhiều chữ xiêu vẹo
Ví dụ khác: 我不是不想去,只是太忙了。 — Không phải tôi không muốn đi, chỉ là bận quá.
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.
Trong bài: 只能把人出卖 — Chỉ có thể bán đứng người khác
Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Câu bị động với 被: (Chủ ngữ) + 被 (+ Tác nhân) + Động từ
Biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động hoặc sự việc.
Trong bài: 那些被龟赢的兔 — Những chú thỏ bị rùa thắng
Ví dụ khác: 我的手机被弟弟拿走了。 — Điện thoại của tôi bị em trai cầm đi rồi.
Cấu trúc ví von: 像 / 就像 / 好像…
So sánh hoặc miêu tả sự vật, cảm xúc giống như một hình ảnh cụ thể.
Trong bài: 朴实的大象进化变成四不像 — Voi mộc mạc tiến hóa thành tứ bất tượng
Ví dụ khác: 弯弯的月亮像小船。 — Vầng trăng khuyết giống như chiếc thuyền nhỏ.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “朴实的大象进化变成四不像”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “简朴过每一天”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “原始的爱没有欺骗”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
2 điển tích
01
Ẩn Dụ Hiện Đại
Ngụ Ngôn 'Đô Thị Hóa' & Bản Năng Con Người Giữa Rừng Bê Tông
"世人结交须黄金,黄金不多交不深" — TRƯƠNG VỊ — 《ĐỀ ỨNG THIÊN TỰ LÂU》
«Vườn Thú Chọc Trời» (摩天动物园) là album mang tính phê phán xã hội sắc bén của G.E.M. Mượn hình ảnh các loài thú hoang (sư tử, tắc kè hoa, bồ câu, rắn độc), cô ví thành phố hoa lệ như một vườn bách thú khổng lồ nơi con người che giấu dã tâm và bản năng săn mồi sau những lớp áo vest lịch thiệp và nụ cười giả tạo.
👑 Vip Member Only
Triết Lý Tỉnh Thức
Lời Cảnh Tỉnh Giữ Gìn Lương Tri Thuần Khiết Trước Cám Dỗ
"大道如青天,我独不得出" — LÝ BẠCH — 《HÀNH LỘ NAN》
Đường lớn thênh thang như trời xanh, cớ sao ta lại vướng vào bẫy rập không lối thoát? Tác phẩm thức tỉnh người trẻ không nên để lòng tham, danh vọng và mạng xã hội biến mình thành những con thú hung hãn, mà hãy thức tỉnh để giữ lấy phần «người» nhân hậu nguyên bản.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '活在______动物园'?
A. 不过 (bù guò - nhưng mà, có điều)B. 摩天 (mótiān - Chọc trời, cao chót vót chạm đến mây xanh)C. 成功 (chéng gōng - thành công)D. 到处 (dào chù - khắp nơi, mọi nơi)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 摩天 (mótiān - Chọc trời, cao chót vót chạm đến mây xanh) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '活在摩天动物园'. Từ '摩天' (mótiān, Hán Việt: MA THIÊN) có nghĩa là 'Chọc trời, cao chót vót chạm đến mây xanh'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______是为了让青蛙'?
A. 到处 (dào chù - khắp nơi, mọi nơi)B. 摩天 (mótiān - Chọc trời, cao chót vót chạm đến mây xanh)C. 成功 (chéng gōng - thành công)D. 不过 (bù guò - nhưng mà, có điều)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 不过 (bù guò - nhưng mà, có điều) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '不过是为了让青蛙'. Từ '不过' (bù guò, Hán Việt: BẤT QUÁ) có nghĩa là 'nhưng mà, có điều'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '只会每天妒忌着别人______'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "传说在伊甸" (Pinyin: chuán shuō zài yī diān) được dịch nghĩa là "Truyền thuyết ở Eden".
Từ "摩天" đọc là mótiān, âm Hán Việt là MA THIÊN, mang nghĩa "Chọc trời, cao chót vót chạm đến mây xanh".
Trong câu hát "不过是为了让青蛙", từ "不过" (Hán Việt: BẤT QUÁ) có nghĩa là "nhưng mà, có điều".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)