Lời bài hát Vọng (望) của Châu Thâm kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát vọng châu thâmTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Vọng» (望 - Wàng) là ca khúc ấm áp đầy tình cảm gia đình và quê hương được Châu Thâm ra mắt vào dịp Tết Nguyên Đán. Với ca từ mộc mạc chan chứa hy vọng, giai điệu ngân vang như lời ru êm đềm của mẹ, bài hát gửi gắm nỗi lòng của những người con xa xứ luôn hướng mắt trông về mái ấm thân thương nơi có ngọn đèn sáng đợi chờ.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Nhạc Phim Cổ Trang / Bản Tình Ca Vượt Thời Gian
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
1
红色风筝俯瞰着地图
Cánh diều đỏ từ trên cao nhìn xuống tấm bản đồ
2
飘太远在哪儿着陆
Bay quá xa rồi biết đáp xuống nơi đâu
3
远行的人是望远镜里的模糊
Người đi xa là bóng mờ trong ống nhòm
4
借背影放大孤独
Mượn bóng lưng phóng đại nỗi cô đơn
5
你我习惯像常旅客来了又去
Em và anh quen như lữ khách thường đến rồi đi
6
寄天空的信未能按时回复
Lá thư gửi bầu trời chưa được hồi âm đúng hẹn
7
再等一等就返航如初
Đợi thêm chút nữa rồi quay về như thuở ban đầu
8
我们总会绕啊绕绕啊绕
Chúng ta luôn vòng quanh mãi vòng quanh
9
绕几千里路也望向归途
Đi mấy ngàn dặm vẫn hướng về đường về
10
乘着风想念吹拂游夜空漂浮
Cưỡi gió nỗi nhớ thổi bay lơ lửng giữa trời đêm
11
抓一颗流星做礼物愿你幸福
Bắt một ngôi sao băng làm quà chúc em hạnh phúc
12
手中线绕啊绕绕啊绕
Sợi dây trong tay vòng quanh mãi vòng quanh
13
绕几千日夜也望向归途
Vòng mấy ngàn ngày đêm vẫn hướng về đường về
14
燕归巢迁徙之路参与者无数
Én về tổ đường di cư có vô số người tham dự
15
待到烟火照夜白时准备庆祝
Đợi đến khi pháo hoa soi sáng đêm trắng thì chuẩn bị ăn mừng
16
心有所住
Lòng có chốn nương náu
17
儿时总爱掰着手默数
Thuở nhỏ thích bẻ ngón tay đếm thầm
18
好希望快些到日出
Ước gì mau mau đến lúc mặt trời mọc
19
长大的人被挟裹着说不得不
Người lớn bị cuốn đi nói rằng không thể không
20
借不到借口停驻
Không mượn được lý do để dừng chân
21
你我习惯像常旅客来了又去
Em và anh quen như lữ khách thường đến rồi đi
22
寄天空的信未能按时回复
Lá thư gửi bầu trời chưa được hồi âm đúng hẹn
23
再等一等就返航如初
Đợi thêm chút nữa rồi quay về như thuở ban đầu
24
我们总会绕啊绕绕啊绕
Chúng ta luôn vòng quanh mãi vòng quanh
25
绕几千里路也望向归途
Đi mấy ngàn dặm vẫn hướng về đường về
26
乘着风想念吹拂游夜空漂浮
Cưỡi gió nỗi nhớ thổi bay lơ lửng giữa trời đêm
27
抓一颗流星做礼物愿你幸福
Bắt một ngôi sao băng làm quà chúc em hạnh phúc
28
手中线绕啊绕绕啊绕
Sợi dây trong tay vòng quanh mãi vòng quanh
29
绕几千日夜也望向归途
Vòng mấy ngàn ngày đêm vẫn hướng về đường về
30
燕归巢迁徙之路参与者无数
Én về tổ đường di cư có vô số người tham dự
31
待到烟火照夜白时准备庆祝
Đợi đến khi pháo hoa soi sáng đêm trắng thì chuẩn bị ăn mừng
32
心有所住
Lòng có chốn nương náu
33
我们总会绕啊绕绕啊绕
Chúng ta luôn vòng quanh mãi vòng quanh
34
绕几千里路也望向归途
Đi mấy ngàn dặm vẫn hướng về đường về
35
乘着风思念吹拂游夜空漂浮
Cưỡi gió nỗi nhớ thổi bay lơ lửng giữa trời đêm
36
抓一颗流星祝福你要幸福
Bắt một ngôi sao băng chúc em phải hạnh phúc
37
手中线绕啊绕绕啊绕
Sợi dây trong tay vòng quanh mãi vòng quanh
38
绕几千日夜也望向归途
Vòng mấy ngàn ngày đêm vẫn hướng về đường về
39
燕归巢迁徙之路参与者无数
Én về tổ đường di cư có vô số người tham dự
40
待到烟火照夜白时准备庆祝
Đợi đến khi pháo hoa soi sáng đêm trắng thì chuẩn bị ăn mừng
41
心有所住
Lòng có chốn nương náu
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
不得不
bù dé bù
BẤT ĐẮC BẤT
không thể không, đành phải
长大的人被挟裹着说不得不
按时
àn shí
ÁN THỜI
đúng giờ, đúng hạn
寄天空的信未能按时回复
幸福
xìng fú
HẠNH PHÚC
hạnh phúc
抓一颗流星做礼物愿你幸福
参与
cān yù
THAM DỰ
tham gia, can dự vào
燕归巢迁徙之路参与者无数
借口
jiè kǒu
TÁ KHẨU
cớ, lý do thoái thác; viện cớ
借不到借口停驻
模糊
mó hu
MÔ HỒ
mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ
远行的人是望远镜里的模糊
庆祝
qìng zhù
KHÁNH CHÚC
chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm
待到烟火照夜白时准备庆祝
天空
tiān kōng
THIÊN KHÔNG
bầu trời
寄天空的信未能按时回复
无数
wú shù
VÔ SỐ
vô số, vô vàn, không đếm xuể
燕归巢迁徙之路参与者无数
想念
xiǎng niàn
TƯỞNG NIỆM
nhớ
乘着风想念吹拂游夜空漂浮
祝福
zhù fú
CHÚC PHÚC
chúc phúc, cầu chúc; lời chúc
抓一颗流星祝福你要幸福
地图
dì tú
ĐỊA ĐỒ
bản đồ
红色风筝俯瞰着地图
礼物
lǐ wù
LỄ VẬT
quà tặng
抓一颗流星做礼物愿你幸福
习惯
xí guàn
TẬP QUÁN
thói quen
你我习惯像常旅客来了又去
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu bị động với 被: (Chủ ngữ) + 被 (+ Tác nhân) + Động từ
Biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động hoặc sự việc.
Trong bài: 长大的人被挟裹着说不得不 — Người lớn bị cuốn đi nói rằng không thể không
Ví dụ khác: 我的手机被弟弟拿走了。 — Điện thoại của tôi bị em trai cầm đi rồi.
Cấu trúc ví von: 像 / 就像 / 好像…
So sánh hoặc miêu tả sự vật, cảm xúc giống như một hình ảnh cụ thể.
Trong bài: 你我习惯像常旅客来了又去 — Em và anh quen như lữ khách thường đến rồi đi
Ví dụ khác: 弯弯的月亮像小船。 — Vầng trăng khuyết giống như chiếc thuyền nhỏ.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 红色风筝俯瞰着地图 — Cánh diều đỏ từ trên cao nhìn xuống tấm bản đồ
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ
Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.
Trong bài: 寄天空的信未能按时回复 — Lá thư gửi bầu trời chưa được hồi âm đúng hẹn
Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “长大的人被挟裹着说不得不”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “再等一等就返航如初”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “红色风筝俯瞰着地图”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
1 điển tích
👑 Vip Member Only
Biểu Tượng Văn Hóa
Biểu Tượng 'Ánh Trăng Đoàn Viên' & Tứ Thơ Thủy Điệu Ca Đầu
"但愿人长久,千里共婵娟" — TÔ THỨC — 《THỦY ĐIỆU CA ĐẦU》
Ánh trăng trong văn hóa Á Đông là chiếc cầu nối vô hình giữa những tâm hồn cách trở vạn dặm. Câu thơ của Tô Thức gửi gắm lời nguyện ước tốt lành nhất thế gian: chỉ mong người bình an trường thọ, dẫu xa cách ngàn dặm vẫn cùng nhau ngắm chung một vầng trăng sáng ngời.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '长大的人被挟裹着说______'?
A. 不得不 (bù dé bù - không thể không, đành phải)B. 按时 (àn shí - đúng giờ, đúng hạn)C. 幸福 (xìng fú - hạnh phúc)D. 参与 (cān yù - tham gia, can dự vào)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 不得不 (bù dé bù - không thể không, đành phải) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '长大的人被挟裹着说不得不'. Từ '不得不' (bù dé bù, Hán Việt: BẤT ĐẮC BẤT) có nghĩa là 'không thể không, đành phải'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '寄天空的信未能______回复'?
A. 幸福 (xìng fú - hạnh phúc)B. 不得不 (bù dé bù - không thể không, đành phải)C. 按时 (àn shí - đúng giờ, đúng hạn)D. 参与 (cān yù - tham gia, can dự vào)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 按时 (àn shí - đúng giờ, đúng hạn) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '寄天空的信未能按时回复'. Từ '按时' (àn shí, Hán Việt: ÁN THỜI) có nghĩa là 'đúng giờ, đúng hạn'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '抓一颗流星做礼物愿你______'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "红色风筝俯瞰着地图" (Pinyin: hóng sè fēng zhēng fǔ kàn zhe dì tú) được dịch nghĩa là "Cánh diều đỏ từ trên cao nhìn xuống tấm bản đồ".
Từ "不得不" đọc là bù dé bù, âm Hán Việt là BẤT ĐẮC BẤT, mang nghĩa "không thể không, đành phải".
Trong câu hát "寄天空的信未能按时回复", từ "按时" (Hán Việt: ÁN THỜI) có nghĩa là "đúng giờ, đúng hạn".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)