Ảnh bìa: Lời Bài Hát Vấn Hoa (问花) – Châu Thâm (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Vấn Hoa (问花) của Châu Thâm kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát vấn hoa châu thâmTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Vấn Hoa» (问花 - Wèn Huā) là ca khúc chủ đề của siêu phẩm hoạt hình điện ảnh «Bạch Xà 2: Thanh Xà Kiếp Khởi» (White Snake 2: The Tribulation of the Green Snake - 2021). Với chất giọng uyển chuyển, huyền ảo và đầy ma mị của Châu Thâm kết hợp phong cách ngũ cung Trung Hoa, bài hát là tiếng lòng tha thiết của Tiểu Thanh vượt qua ngàn kiếp nạn Tu La Thành để tìm lại tỷ tỷ Bạch Tố Trinh.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Cổ Phong / Nhạc Phim Bất Hủ
Album & Năm«Nhạc phim 'Bạch Xà 2: Thanh Xà Kiếp Khởi' (白蛇2:青蛇劫起)» (2021)
Thể loạiCổ phong (古风), Pop Ballad, Nhạc phim (OST)
Tác phẩm gắn liềnPhim điện ảnh hoạt hình 'Bạch Xà 2: Thanh Xà Kiếp Khởi' (White Snake 2: The Tribulation of Green Snake) do Light Chaser Animation sản xuất
MV / VIDEO
Vấn Hoa (问花)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Châu Thâm (周深)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Vấn Hoa (问花) – Châu Thâm (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
1
繁花满天 多少回繁花满天
Hoa nở đầy trời, bao lần hoa nở đầy trời
2
多少回晚霞
Bao lần ráng chiều
3
又多少回断崖边
Lại bao lần bên vách núi cheo leo
4
问花可愿身借我
Hỏi hoa có nguyện thân này cho ta mượn
5
随风散 作 千万片
Theo gió tan thành muôn ngàn cánh
6
天上人间 都要寻遍
Trên trời dưới nhân gian đều phải tìm khắp
7
多少声誓言 看这世间变迁
Bao nhiêu lời thề, nhìn thế gian đổi thay
8
飘摇风筝线 在渺渺浮世间
Sợi dây diều chao đảo giữa cõi phù sinh mờ ảo
9
就在黯然之间 我一回眼
Ngay trong khoảnh khắc u tối, ta một lần ngoảnh lại
10
你在身前
Ngươi ở ngay trước mặt
11
多少回明月 它照落在窗前
Bao lần trăng sáng, nó chiếu rọi bên cửa sổ
12
闭上了双眼又依春江沿
Nhắm mắt lại rồi lại men theo bờ sông xuân
13
那一回的缠绵
Lần quấn quýt ấy
14
是劫 是缘 都留恋
Là kiếp nạn hay là duyên, đều lưu luyến
15
繁花满天 多少回繁花满天
Hoa nở đầy trời, bao lần hoa nở đầy trời
16
多少回晚霞
Bao lần ráng chiều
17
又多少回断崖边
Lại bao lần bên vách núi cheo leo
18
问花开落为何人
Hỏi hoa nở rồi tàn vì người nào
19
人海纷 纷 经历遍
Biển người rộn ràng, đã trải qua khắp
20
何时终能 将你寻见
Đến khi nào mới có thể tìm thấy ngươi
21
多少世执念 只为这一瞬间
Bao nhiêu kiếp chấp niệm, chỉ vì khoảnh khắc này
22
为泥或为花 它是劫还是缘
Thành bùn hay thành hoa, đó là kiếp nạn hay là duyên
23
飘散了的时间 都已化作
Thời gian đã tan biến, đều đã hóa thành
24
过眼云烟
Mây khói thoáng qua
25
多少回落日 染红了我思念
Bao lần mặt trời lặn, nhuộm đỏ nỗi nhớ của ta
26
问花何时聚 花依旧无言
Hỏi hoa khi nào tụ họp, hoa vẫn im lặng
27
却待伊人相见
Chỉ đợi người ấy gặp nhau
28
共话 繁花 飞满天
Cùng kể chuyện hoa bay đầy trời
29
是劫 是缘 都留恋
Là kiếp nạn hay là duyên, đều lưu luyến
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
缠绵
chánmián
TRIỀN MIÊN
Quấn quýt không rời, vấn vương tha thiết
那一回的缠绵
经历
jīng lì
KINH LỊCH
trải nghiệm, kinh qua, từng trải
人海纷 纷 经历遍
千万
qiān wàn
THIÊN VẠN
nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu
随风散 作 千万片
艺术
yì shù
NGHỆ THUẬT
nghệ thuật
乐团:布达佩斯艺术交响乐团(BASO)
纷纷
fēn fēn
PHÂN PHÂN
nườm nượp, dồn dập, tới tấp (người, sự việc)
人海纷 纷 经历遍
指挥
zhǐ huī
CHỈ HUY
chỉ huy, điều khiển; người chỉ huy (nhạc trưởng)
指挥:PETER PEJTSIK
还是
hái shi
HOÀN THỊ
vẫn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)
为泥或为花 它是劫还是缘
变迁
biàn qiān
BIẾN THIÊN
biến thiên, đổi thay theo thời gian, thăng trầm
多少声誓言 看这世间变迁
留恋
liú liàn
LƯU LUYẾN
lưu luyến, vương vấn không nỡ rời xa
是劫 是缘 都留恋
人间
rén jiān
NHÂN GIAN
nhân gian, trần thế, cõi đời trần gian
天上人间 都要寻遍
思念
sī niàn
TƯ NIỆM
nhớ
多少回落日 染红了我思念
依旧
yī jiù
Y CỰU
vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi
问花何时聚 花依旧无言
时间
shí jiān
THỜI GIAN
thời gian
飘散了的时间 都已化作
多少
duō shao
ĐA THIỂU
bao nhiêu
繁花满天 多少回繁花满天
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Phó từ chỉ sự duy trì: 还 / 依然 / 仍然…
Biểu thị hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn không thay đổi theo thời gian.
Trong bài: 为泥或为花 它是劫还是缘 — Thành bùn hay thành hoa, đó là kiếp nạn hay là duyên
Ví dụ khác: 这么晚了,他还在工作。 — Muộn thế này rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc.
Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ
Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.
Trong bài: 何时终能 将你寻见 — Đến khi nào mới có thể tìm thấy ngươi
Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.
Phó từ tổng quát: 都 / 全都 (Đều / Tất cả đều)
Đứng trước động từ hoặc tính từ để bao quát toàn bộ đối tượng được nhắc đến ở phía trước.
Trong bài: 天上人间 都要寻遍 — Trên trời dưới nhân gian đều phải tìm khắp
Ví dụ khác: 大家都到了。 — Mọi người đều đến cả rồi.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.
Trong bài: 那一回的缠绵 — Lần quấn quýt ấy
Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “就在黯然之间 我一回眼”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “闭上了双眼又依春江沿”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
2 điển tích
01
Thi Tứ Cổ Điển
Ẩn Dụ 'Vấn Hoa' (Hỏi Hoa) — Sự Vô Thường Của Sinh Mệnh & Duyên Phận
"花开堪折直须折,莫待无花空折枝" — ĐỖ CẦU NƯƠNG — 《KIM LŨ Y》
Trong văn học cổ, «Vấn hoa» là thủ pháp nhân hóa mượn đóa hoa để vấn hỏi về số phận và lẽ được mất ở đời. Cánh hoa nở rồi tàn tựa như duyên phận con người lúc hợp lúc tan. Tiếng hát của Châu Thâm như tiếng lòng tha thiết cất lên giữa trời đất, hỏi hoa rằng liệu tình yêu chân thành có thể chiến thắng được quy luật khắc nghiệt của thời gian và luân hồi hay không.
👑 Vip Member Only
Triết Lý Nhân Sinh
Lời Thề 'Chấp Tử Chi Thủ' & Tinh Thần Xả Thân Vì Người Tri Kỷ
"生当复来归,死当长相思" — TÔ VŨ — 《THÊ BIỆT THI》
Câu thơ bất hủ của Tô Vũ thời Tây Hán: «Sống ắt trở về bên nhau, thác thì mãi mãi tương tư» là biểu tượng đỉnh cao cho sự thủy chung son sắt. Trong bài hát, lời hứa tương phùng dẫu phải vượt qua bể khổ luân hồi chính là minh chứng cho tinh thần hy sinh cao cả: tình yêu đích thực sẵn sàng đốt cháy chính mình để soi đường cho đối phương.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '那一回的______'?
A. 艺术 (yì shù - nghệ thuật)B. 经历 (jīng lì - trải nghiệm, kinh qua, từng trải)C. 千万 (qiān wàn - nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu)D. 缠绵 (chánmián - Quấn quýt không rời, vấn vương tha thiết)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 缠绵 (chánmián - Quấn quýt không rời, vấn vương tha thiết) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '那一回的缠绵'. Từ '缠绵' (chánmián, Hán Việt: TRIỀN MIÊN) có nghĩa là 'Quấn quýt không rời, vấn vương tha thiết'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '人海纷 纷 ______遍'?
A. 经历 (jīng lì - trải nghiệm, kinh qua, từng trải)B. 缠绵 (chánmián - Quấn quýt không rời, vấn vương tha thiết)C. 千万 (qiān wàn - nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu)D. 艺术 (yì shù - nghệ thuật)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 经历 (jīng lì - trải nghiệm, kinh qua, từng trải) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '人海纷 纷 经历遍'. Từ '经历' (jīng lì, Hán Việt: KINH LỊCH) có nghĩa là 'trải nghiệm, kinh qua, từng trải'.
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "乐团:布达佩斯艺术交响乐团(BASO)" (Pinyin: yuè tuán : bù dá pèi sī yì shù jiāo xiǎng yuè tuán (BASO)) được dịch nghĩa là "Dàn nhạc: Dàn nhạc giao hưởng nghệ thuật Budapest (BASO)".
Từ "缠绵" đọc là chánmián, âm Hán Việt là TRIỀN MIÊN, mang nghĩa "Quấn quýt không rời, vấn vương tha thiết".
Trong câu hát "人海纷 纷 经历遍", từ "经历" (Hán Việt: KINH LỊCH) có nghĩa là "trải nghiệm, kinh qua, từng trải".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)