«Trời Nắng» (晴天 - Sunny Day) nằm trong album phòng thu kinh điển 'Diệp Huệ Mỹ' (叶惠美 - 2003) do chính Châu Kiệt Luân tự tay sáng tác nhạc, viết lời và phối khí. Ca khúc là bản thanh xuân ca bất hủ gắn liền với ký ức học đường của nhiều thế hệ, sở hữu đoạn dạo đầu acoustic guitar mộc mạc và câu hát mở đầu quen thuộc 'Đóa hoa vàng nhỏ bé trong câu chuyện...'. Trớ trêu thay, dù mang tựa đề 'Trời Nắng' nhưng toàn bộ bài hát lại ngập tràn những cơn mưa rào ký ức và nỗi tiếc nuối về mối tình đầu dang dở.
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn 1 (Verse 1)
1
故事的小黄花
Đóa hoa nhỏ màu vàng trong câu chuyện năm xưa
The little yellow flower in the story
2
从出生那年就飘着
Từ năm tôi chào đời đã khẽ khàng bay lượn
Has been floating since the year I was born
3
童年的荡秋千
Chiếc xích đu của những ngày thơ ấu
The swing of childhood memories
4
随记忆一直晃到现在
Cứ đu đưa theo dòng ký ức mãi tới tận hôm nay
Has been swinging along with memory until now
5
Re So So Si Do Si La
Re So So Si Do Si La
6
So La Si Si Si Si La Si La So
So La Si Si Si Si La Si La So
7
吹着前奏望着天空
Thổi khúc dạo đầu và ngước nhìn lên bầu trời cao
Playing the prelude while gazing at the sky
8
我想起花瓣试着掉落
Anh chợt nhớ về những cánh hoa đang cố rơi rụng
I recall the flower petals trying to fall
9
为你翘课的那一天
Ngày hôm ấy vì em mà anh trốn học
That day I skipped class for you
10
花落的那一天
Ngày hôm ấy những cánh hoa rụng rơi
The day the flowers fell
11
教室的那一间
Căn phòng học quen thuộc năm nào
That very classroom
12
我怎么看不见
Sao giờ đây anh chẳng còn nhìn thấy nữa
How come I can no longer see
13
消失的下雨天
Ngày mưa dầm dề nay đã biến mất
The rainy day that has disappeared
14
我好想再淋一遍
Anh thật lòng muốn được đắm mình trong cơn mưa ấy thêm một lần
I really want to be drenched in that rain once more
15
没想到失去的勇气我还留着
Chẳng ngờ dũng khí tưởng đã mất đi ấy, anh vẫn còn giữ lại
Never thought I still kept the courage I had lost
16
好想再问一遍
Rất muốn được hỏi em thêm một lần nữa
Really want to ask you one more time
17
你会等待还是离开
Rằng em sẽ nhẫn nại đợi chờ hay sẽ cất bước ra đi
Will you wait or will you walk away
18
刮风这天我试过握着你手
Vào ngày gió thổi anh đã từng thử nắm lấy bàn tay em
On that windy day I tried holding your hand
19
但偏偏雨渐渐大到我看你不见
Nhưng trớ trêu thay hạt mưa cứ lớn dần khiến anh chẳng còn trông thấy bóng hình em
Yet the rain gradually grew so heavy I could no longer see you
20
还要多久我才能在你身边
Còn phải bao lâu nữa anh mới có thể trở lại bên cạnh em
How much longer until I can be by your side
21
等到放晴的那天也许我会比较好一点
Đợi tới ngày trời quang đãng có lẽ tâm trạng anh sẽ khá hơn đôi chút
Waiting until the sunny day, maybe I will feel a bit better
22
从前从前有个人爱你很久
Ngày xửa ngày xưa từng có một người yêu em rất sâu đậm, rất dài lâu
Once upon a time, there was someone who loved you for so long
23
但偏偏风渐渐把距离吹得好远
Nhưng trớ trêu thay ngọn gió vô tình cứ thổi khoảng cách hai ta ngày một xa cách
Yet the wind gradually blew the distance so far apart
24
好不容易又能再多爱一天
Khó khăn biết bao mới có thể yêu thêm một ngày nữa
With great difficulty I managed to love for one more day
25
但故事的最后你好像还是说了拜拜
Thế nhưng ở đoạn kết câu chuyện, dường như em vẫn nói lời tạm biệt
Yet at the end of the story, it seems you still said goodbye
26
为你翘课的那一天
Ngày hôm ấy vì em mà anh trốn học
That day I skipped class for you
27
花落的那一天
Ngày hôm ấy những cánh hoa rụng rơi
The day the flowers fell
28
教室的那一间
Căn phòng học quen thuộc năm nào
That very classroom
29
我怎么看不见
Sao giờ đây anh chẳng còn nhìn thấy nữa
How come I can no longer see
30
消失的下雨天
Ngày mưa dầm dề nay đã biến mất
The rainy day that has disappeared
31
我好想再淋一遍
Anh thật lòng muốn được đắm mình trong cơn mưa ấy thêm một lần
I really want to be drenched in that rain once more
32
没想到失去的勇气我还留着
Chẳng ngờ dũng khí tưởng đã mất đi ấy, anh vẫn còn giữ lại
Never thought I still kept the courage I had lost
33
好想再问一遍
Rất muốn được hỏi em thêm một lần nữa
Really want to ask you one more time
34
你会等待还是离开
Rằng em sẽ nhẫn nại đợi chờ hay sẽ cất bước ra đi
Will you wait or will you walk away
35
刮风这天我试过握着你手
Vào ngày gió thổi anh đã từng thử nắm lấy bàn tay em
On that windy day I tried holding your hand
36
但偏偏雨渐渐大到我看你不见
Nhưng trớ trêu thay hạt mưa cứ lớn dần khiến anh chẳng còn trông thấy bóng hình em
Yet the rain gradually grew so heavy I could no longer see you
37
还要多久我才能在你身边
Còn phải bao lâu nữa anh mới có thể trở lại bên cạnh em
How much longer until I can be by your side
38
等到放晴的那天也许我会比较好一点
Đợi tới ngày trời quang đãng có lẽ tâm trạng anh sẽ khá hơn đôi chút
Waiting until the sunny day, maybe I will feel a bit better
39
从前从前有个人爱你很久
Ngày xửa ngày xưa từng có một người yêu em rất sâu đậm, rất dài lâu
Once upon a time, there was someone who loved you for so long
40
偏偏风渐渐把距离吹得好远
Nhưng gió cứ dần thổi khoảng cách xa thật xa
41
好不容易又能再多爱一天
Khó khăn biết bao mới có thể yêu thêm một ngày nữa
With great difficulty I managed to love for one more day
42
但故事的最后你好像还是说了拜拜
Thế nhưng ở đoạn kết câu chuyện, dường như em vẫn nói lời tạm biệt
Yet at the end of the story, it seems you still said goodbye
43
刮风这天我试过握着你手
Vào ngày gió thổi anh đã từng thử nắm lấy bàn tay em
On that windy day I tried holding your hand
44
但偏偏雨渐渐大到我看你不见
Nhưng trớ trêu thay hạt mưa cứ lớn dần khiến anh chẳng còn trông thấy bóng hình em
Yet the rain gradually grew so heavy I could no longer see you
45
还要多久我才能够在你身边
Còn bao lâu nữa tôi mới có thể ở bên em
46
等到放晴那天也许我会比较好一点
Đợi đến ngày trời quang, có lẽ tôi sẽ khá hơn một chút
47
从前从前有个人爱你很久
Ngày xửa ngày xưa từng có một người yêu em rất sâu đậm, rất dài lâu
Once upon a time, there was someone who loved you for so long
48
但偏偏雨渐渐把距离吹得好远
Nhưng mưa cứ dần thổi khoảng cách xa thật xa
49
好不容易又能再多爱一天
Khó khăn biết bao mới có thể yêu thêm một ngày nữa
With great difficulty I managed to love for one more day
50
但故事的最后你好像还是说了拜
Nhưng cuối câu chuyện, em hình như vẫn nói lời tạm biệt
Bảng Từ Vựng Tiếng Trung Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
故事
gù shi
CỐ SỰ
câu chuyện
故事的小黄花
飘
piāo
PHIÊU
Bay lơ lửng trong gió, trôi dạt
从出生那年就飘着
秋千
qiū qiān
THU THIÊN
xích đu
童年的荡秋千
前奏
qiánzòu
TIỀN TẤU
Khúc dạo đầu bài nhạc
吹着前奏望着天空
花瓣
huā bàn
HOA BIỆN
cánh hoa
我想起花瓣试着掉落
翘课
qiàokè
KIỀU KHOÁ
Trốn học, cúp cua
为你翘课的那一天
消失
xiāo shī
TIÊU THẤT
biến mất, tiêu tan, mất dạng
消失的下雨天
勇气
yǒng qì
DŨNG KHÍ
dũng khí, lòng dũng cảm, sự can đảm
没想到失去的勇气我还留着
偏偏
piān piān
THIÊN THIÊN
ngặt nỗi, trớ trêu thay, cứ khăng khăng ngược lại
但偏偏雨渐渐大到我看你不见
放晴
fàngqíng
PHÓNG TÌNH
trời hửng nắng
等到放晴的那天也许我会比较好一点
出生
chū shēng
XUẤT SINH
sinh ra, chào đời
从出生那年就飘着
好像
hǎo xiàng
HẢO TƯỢNG
hình như, dường như, giống như
但故事的最后你好像还是说了拜拜
距离
jù lí
CỰ LY
khoảng cách, cự ly
但偏偏风渐渐把距离吹得好远
也许
yě xǔ
DÃ HỨA
có lẽ, có thể, biết đâu
等到放晴的那天也许我会比较好一点
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.
Trong bài: 但偏偏风渐渐把距离吹得好远 — Nhưng gió cứ dần thổi khoảng cách xa thật xa
Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Cấu trúc ví von: 像 / 就像 / 好像…
So sánh hoặc miêu tả sự vật, cảm xúc giống như một hình ảnh cụ thể.
Trong bài: 但故事的最后你好像还是说了拜拜 — Nhưng cuối câu chuyện, em hình như vẫn nói lời tạm biệt
Ví dụ khác: 弯弯的月亮像小船。 — Vầng trăng khuyết giống như chiếc thuyền nhỏ.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 从出生那年就飘着 — Từ năm sinh ra đã bay lơ lửng
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 刮风这天我试过握着你手 — Ngày gió thổi, tôi đã thử nắm tay em
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “我怎么看不见”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “随记忆一直晃到现在”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “故事的小黄花”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
2 điển tích
01
Thánh Ca Thanh Xuân
MƯA BAY NGÀY NẮNG (晴天阵雨) – Bài hát có lượng bình luận rất lớn trên NetEase Cloud Music
"故事的小黄花,从出生那年就飘着;童年的荡秋千,随记忆一直晃到现在。" — CHÂU KIỆT LUÂN — 《LỜI CA TRỜI NẮNG》
Trời Nắng (晴天 - Sunny Day) là thánh ca thanh xuân của hàng trăm triệu người nghe nhạc Hoa ngữ. Mở đầu bằng bông hoa nhỏ màu vàng bay trong gió, bài hát tái hiện trọn vẹn những rung động, ngượng ngùng và tiếc nuối của mối tình đầu thời áo trắng.
👑 Vip Member Only
Khúc Vĩ Thanh Tiếc Nuối
RE SO SO DO LA (从前从前有个人爱你很久) – Lời tỏ tình giấu kín dưới làn mưa rào mùa hạ
"但偏偏,风渐渐,把距离吹得好远;好不容易又能再多爱一天,但故事的最后你好像还是说了拜拜。" — 《LỜI CA TRỜI NẮNG》
Tiếng guitar mộc mạc độc tấu mở màn cùng hợp âm Re So So Do La đã trở thành giai điệu quen thuộc nhất của thế hệ trẻ. Tình yêu tuổi học trò dẫu kết thúc bằng lời tạm biệt nhưng dư âm ngọt ngào vẫn sưởi ấm cả một đời người.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______的小黄花'?
A. 秋千 (qiū qiān - xích đu)B. 飘 (piāo - Bay lơ lửng trong gió, trôi dạt)C. 故事 (gù shi - câu chuyện)D. 前奏 (qiánzòu - Khúc dạo đầu bài nhạc)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 故事 (gù shi - câu chuyện) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '故事的小黄花'. Từ '故事' (gù shi, Hán Việt: CỐ SỰ) có nghĩa là 'câu chuyện'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '从出生那年就______着'?
A. 故事 (gù shi - câu chuyện)B. 飘 (piāo - Bay lơ lửng trong gió, trôi dạt)C. 秋千 (qiū qiān - xích đu)D. 前奏 (qiánzòu - Khúc dạo đầu bài nhạc)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 飘 (piāo - Bay lơ lửng trong gió, trôi dạt) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '从出生那年就飘着'. Từ '飘' (piāo, Hán Việt: PHIÊU) có nghĩa là 'Bay lơ lửng trong gió, trôi dạt'.
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "故事的小黄花" (Pinyin: gù shì de xiǎo huáng huā) được dịch nghĩa là "Đóa hoa vàng nhỏ trong câu chuyện".
Từ "故事" đọc là gù shi, âm Hán Việt là CỐ SỰ, mang nghĩa "câu chuyện".
Trong câu hát "从出生那年就飘着", từ "飘" (Hán Việt: PHIÊU) có nghĩa là "Bay lơ lửng trong gió, trôi dạt".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)