Ảnh bìa: Lời Bài Hát Tôi Nhớ (我记得 - Wo Ji De) – Triệu Lôi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Tôi Nhớ (我记得 - Wo Ji De) của Triệu Lôi (Zhao Lei). Đầy đủ Pinyin Ruby W3C, Hán tự, bản dịch thơ song ngữ Việt - Anh, câu chuyện luân hồi tìm mẹ chấn động hàng triệu trái tim, từ vựng HSK và phân tích ngữ pháp.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát tôi nhớ triệu lôi pinyinTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Tôi Nhớ (我记得 - Wǒ Jì De)» là một trong những kiệt tác âm nhạc xúc động, thi vị và mang chiều sâu triết lý nhân sinh chấn động bậc nhất của nhạc sĩ kiêm ca sĩ dân ca đương đại Triệu Lôi (赵雷). Phát hành trong album phòng thu thứ tư «Thự Tiền Nhai Thiếu Niên» (署前街少年) vào tháng 8/2022, ca khúc nhanh chóng trở thành hiện tượng văn hóa lan tỏa khắp cõi mạng châu Á. Mượn góc nhìn luân hồi chuyển thế của một linh hồn đứa trẻ vượt qua dòng sông sinh mệnh tìm lại người mẹ thân yêu đã khuất, Triệu Lôi đã dệt nên một bản tình ca mẫu tử bất hủ, xoa dịu nỗi đau sinh ly tử biệt và khẳng định niềm tin mãnh liệt: Dẫu thời không là muôn nẻo quanh co, những linh hồn gắn kết bởi tình thâm sâu nặng chắc chắn sẽ lại tương phùng giữa muôn ngọn đèn ấm áp chốn nhân gian!
Hồ Sơ Nhạc Phẩm UI V3
Tôi Nhớ — 我记得 (Wǒ Jì De)
Dân ca tự sự đương đại
Sáng tác (Nhạc & Lời)Triệu Lôi (赵雷 - Zhao Lei)Nhạc sĩ hàng đầu dòng nhạc Indie Folk Trung Quốc, tác giả các bản hit «Thành Đô», «Thiếu Nữ Bức Họa»
Ca sĩ thể hiệnTriệu Lôi (赵雷)Giọng hát mộc mạc, trầm ấm, đậm chất kể chuyện tự sự và hơi thở đời sống bình dân Bắc Kinh
Album & Năm phát hànhAlbum «Thự Tiền Nhai Thiếu Niên» (署前街少年) • 08/2022Album đạt giải thưởng Đĩa hát Vàng danh giá, ca khúc trọng tâm viết tặng người mẹ quá cố
Thời lượng & Cảm hứng chủ đạo5 phút 30 giây (330s) • Luân hồi, mẫu tử & tình ngườiTác phẩm tiêu biểu chuyên mục Lời Bài Hát & FoxKaraoke FoxHSK
MV / VIDEO KHẢO THÍ & FOXKARAOKE
Tôi Nhớ — 赵雷 《我记得》 (Bản Gốc 330s)
Luyện nghe tiếng hát Triệu Lôi kết hợp theo dõi phiên âm Pinyin Ruby chuẩn xác bên dưới
Triệu Lôi (赵雷)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Tôi Nhớ (我记得 - Wo Ji De) – Triệu Lôi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Đầy Đủ 100% (Khớp Tuyệt Đối Với Audio MP3)
Bạn có thể bật/tắt nút "Phiên âm Pinyin" trên thanh điều hướng đầu trang FoxHSK để tự thử thách khả năng ghi nhớ mặt chữ Hán. Từng câu hát dưới đây khớp chính xác 100% với giọng hát trong audio MP3 và timeline FoxKaraoke.
Đoạn 1: Hành Trình Chào Đời & Tiếng Gọi Đầu Tiên (Verse 1)
1
我带着比身体重的行李
Con mang theo hành lý còn nặng hơn cả thể xác
Carrying luggage heavier than my own body
2
游入尼罗河底
Bơi sâu vào tận đáy dòng sông Nile
Swimming into the depths of the River Nile
3
经过几道闪电
Băng qua vài lằn chớp giật lóe sáng
Passing through several flashes of lightning
4
看到一堆光圈
Nhìn thấy một vầng hào quang rực rỡ
Gazing upon a cluster of glowing halos
5
不确定是不是这里
Chẳng rõ liệu có phải chính là nơi đây
Uncertain whether this is the destination
6
我看到几个人站在一起
Con thấy vài người đang đứng quây quần bên nhau
I see several figures standing close together
7
他们拿着剪刀摘走我的行李
Họ cầm chiếc kéo cắt đi túi hành lý của con
Holding shears, they snip away my luggage
8
擦拭我的脑袋没有机会返回去
Lau sạch đầu con, chẳng còn cơ hội quay đầu lại nữa
Wiping my brow clean, with no turning back
9
直到我听见一个声音
Cho đến khi con chợt nghe thấy một thanh âm
Until a tender voice reaches my ears
10
我确定是你
Con biết chắc chắn đó chính là người
I am certain that it is you
11
可你怎记得我
Nhưng làm sao người còn nhớ được con?
Yet how could you possibly remember me?
12
我带来了另界的消息
Con mang tới những phong thanh từ thế giới bên kia
I bring tidings from another realm
13
可我怎么告知你
Nhưng con biết ngỏ cùng người thế nào đây?
Yet how can I ever convey them to you?
14
注定失忆着相遇
Số kiếp đã định là phải lãng quên nhau trong ngày hội ngộ
Fated to meet again with memories washed clean
15
我记得这里是片树林
Con vẫn nhớ nơi đây từng là một cánh rừng xanh mát
I remember this place was once a lush grove
16
后面有个山坡
Phía sau lưng có một sườn đồi nhỏ thoai thoải
Behind it lay a gentle sloping hill
17
山坡上的枣树
Cây táo tàu mọc trên triền đồi ngày ấy
The jujube tree resting upon that slope
18
每当秋天到来
Mỗi bận thu vàng ghé qua
Whenever golden autumn drifted by
19
我们把枣装满口袋
Chúng ta hái đầy túi áo những quả táo ngọt lịm
We packed our pockets full of sweet jujubes
20
我记得除了朋友
Con nhớ ngoài làm tri kỷ thiết thân
I remember that beyond dearest friends
21
我还做过你的叔父
Con còn từng một kiếp làm người chú của người
In one lifetime, I was even your uncle
22
你总喜欢跟在我的屁股后面
Người khi ấy luôn thích lon ton bám theo gót chân con
You always loved toddling right behind me
23
只是为了那几个铜钱
Chỉ để vòi bằng được vài đồng tiền xu lẻ
Merely to plead for those copper coins
24
我记得我们曾是恋人
Con nhớ chúng ta cũng từng là đôi uyên ương say đắm
I remember when we once were sweethearts
25
后来战争爆发
Rồi khói lửa chiến tranh bùng nổ
Until the flames of war erupted
26
你上战场后就再也没有回来
Người bước ra chiến trường rồi biền biệt chẳng ngày về
You marched off to the front, never to return
27
直到收不到你的信
Mãi cho tới ngày bặt vô âm tín cánh thư người
Until the day your letters ceased forever
28
我们总这样重复分离
Chúng ta cứ mãi lặp lại những cuộc sinh ly tử biệt như thế
We are forever repeating these bittersweet partings
29
却要重新开始相互送别对方
Nhưng rồi lại phải bắt đầu lại từ đầu, lưu luyến tiễn biệt nhau
Yet starting afresh, bidding each other farewell across ages
30
说着来世再见再次失忆着相聚
Khẽ hẹn kiếp sau trùng phùng, rồi lại quên hết tiền duyên mà sum vầy
Murmuring 'see you in the next life', reuniting unaware
31
呜呜呜呜
U... u... u... u...
Ooh... ooh... ooh... ooh...
32
快来抱抱快来抱抱我
Mau lại đây ôm lấy con, mau ôm chặt lấy con đi mà!
Come hold me in your arms, come embrace me close!
33
呜呜呜呜
U... u... u... u...
Ooh... ooh... ooh... ooh...
34
快来抱抱快来抱抱我
Mau lại đây ôm lấy con, mau ôm chặt lấy con đi mà!
Come hold me in your arms, come embrace me close!
35
在路上我遇到了一位故去多年的人
Trên đường luân hồi, con đã gặp một người đã khuất bóng tự bao năm
Along my path, I encountered one departed for many years
36
她是如此年轻扎着过肩马尾
Người ấy trẻ trung biết bao, mái tóc đuôi ngựa xõa ngang bờ vai
She was so radiant and young, a ponytail brushing her shoulders
37
露出和你一样的笑
Nở nụ cười hiền từ y hệt như người
Smiling with that very same gentle warmth as you
38
她和我讲了很多
Người ấy đã thủ thỉ cùng con bao điều
She whispered endlessly to me
39
关于你成长的故事
Về những năm tháng mà người đã khôn lớn từng ngày
Tales of the days you grew into womanhood
40
在星空另一端思念从未停止
Nơi đầu kia của bầu trời đầy sao, nỗi nhớ nhung chưa từng ngừng nghỉ
Across the distant sea of stars, longing never fades
41
如同墓碑上的名字
Khắc sâu vĩnh viễn tựa như nét chữ tạc trên bia đá
Enduring like the sacred name etched upon a gravestone
42
不要哭我最亲爱的人
Xin người đừng khóc nữa, người yêu dấu nhất cõi lòng con
Please dry your tears, my most beloved one
43
我最好的玩伴时空是个圆圈
Người bạn đồng hành tri kỷ nhất, thời không vốn dĩ là một vòng tuần hoàn
My greatest companion, time and space is but an endless circle
44
直行或是转弯
Dẫu bước thẳng hay rẽ lối quanh co muôn nẻo
Whether marching straight or turning winding bends
45
我们最终都会相见
Cuối cùng thì chúng ta cũng sẽ lại gặp được nhau
In the end, our paths will surely cross once more
46
在城池的某个拐角处
Nơi một góc phố quen thuộc giữa chốn thành đô
At some quiet corner of the city streets
47
在夕阳西下时
Vào khoảnh khắc bóng tà dương đang dần khuất lối
As twilight whispers soft beneath the setting sun
48
在万家灯火的某一扇窗纱里
Phía sau tấm rèm bên ô cửa sổ sáng đèn giữa muôn ngọn lửa ấm
Behind a curtained window among tens of thousands of lit homes
49
人们失忆着相聚
Mọi người lại quên hết tiền kiếp để sum vầy bên nhau
Soulmates gather once again, oblivious to lives gone by
50
呜快来抱抱
U... Mau lại ôm con nào
Ooh... Come hold me close
51
快来抱抱我
Mau ôm lấy con đi mà!
Please come embrace me tightly!
52
呜快来抱抱
U... Mau lại ôm con nào
Ooh... Come hold me close
53
快来抱抱我
Mau ôm lấy con đi mà!
Please come embrace me tightly!
54
我终于找到你
Rốt cuộc thì con cũng đã tìm thấy người!
I have finally found you at last!
55
呜快来抱抱
U... Mau lại ôm con nào
Ooh... Come hold me close
56
快来抱抱我
Mau ôm lấy con đi mà!
Please come embrace me tightly!
57
我终于找到你
Rốt cuộc thì con cũng đã tìm thấy người!
I have finally found you at last!
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
记得
jì de
KÝ ĐẮC
nhớ, ghi nhớ trong tâm trí
可你怎记得我
行李
xíngli
HÀNH LÝ
Hành lý, túi đồ đạc
(Ẩn dụ sợi dây rốn và ký ức tiền kiếp đứa trẻ mang theo khi chào đời)
我带着比身体重的行李
身体
shēn tǐ
THÂN THỂ
cơ thể, sức khỏe
我带着比身体重的行李
闪电
shǎn diàn
THIỂM ĐIỆN
tia chớp, sấm chớp
经过几道闪电
声音
shēng yīn
THANH ÂM
âm thanh
直到我听见一个声音
消息
xiāo xi
TIÊU TỨC
tin tức, thông tin
我带来了另界的消息
相遇
xiāngyù
TƯƠNG NGỘ
Gặp gỡ, hạnh ngộ tình cờ
(Định mệnh gặp gỡ trong sự lãng quên ký ức tiền kiếp)
注定失忆着相遇
恋人
liànrén
LUYẾN NHÂN
Người yêu, đôi lứa say đắm
(Ký ức về một kiếp từng làm người yêu của nhau)
我记得我们曾是恋人
分离
fēnlí
PHÂN LY
Chia ly, cách biệt đôi bờ
(Sự lặp lại của những cuộc ly biệt qua muôn kiếp)
我们总这样重复分离
故去
gùqù
CỐ KHỨ
Đã khuất, qua đời, tạ thế
(Uyển ngữ trang trọng chỉ người thân đã mất nhiều năm)
在路上我遇到了一位故去多年的人
思念
sī niàn
TƯ NIỆM
nhớ
在星空另一端 思念从未停止
墓碑
mùbēi
MỘ BI
Bia mộ, tấm bia đá khắc tên
(Tượng trưng cho ký ức vĩnh cửu không phai tàn theo năm tháng)
如同墓碑上的名字
万家灯火
wànjiādēnghuǒ
VẠN GIA ĐĂNG HOẢ
Ánh đèn của muôn nhà ấm áp
(Biểu tượng chốn hồng trần sum họp bình dị sau kiếp luân hồi)
在万家灯火的某一扇窗纱里
终于
zhōng yú
CHUNG VU
Cuối cùng
我终于找到你
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Phó từ 只是… (Chỉ là…)
Giảm nhẹ ngữ khí hoặc giải thích lý do: chỉ là…, chẳng qua là….
Trong bài: 只是为了那几个铜钱 — Chỉ để vòi bằng được vài đồng tiền xu lẻ
Ví dụ khác: 我不是不想去,只是太忙了。 — Không phải tôi không muốn đi, chỉ là bận quá.
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.
Trong bài: 我们把枣装满口袋 — Chúng ta hái đầy túi áo những quả táo ngọt lịm
Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 我带着比身体重的行李 — Con mang theo hành lý còn nặng hơn cả thể xác
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 经过几道闪电 — Băng qua vài lằn chớp giật lóe sáng
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “不确定是不是这里”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “看到一堆光圈”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “我带着比身体重的行李”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Bóc Tách Điển Cố Điển Tích, Thành Ngữ 4 Chữ & Chiều Sâu Triết Lý
Điển Cố Văn Học & Tinh Hoa Triết Học Phương Đông
3 Điển Tích & Thành Ngữ
01
Triết Thuyết Tôn Giáo & Vũ Trụ Quan
Thuyết Luân Hồi Nhân Duyên (LUÂN HỒI NHÂN DUYÊN - 轮回因缘) & Vòng Tròn Thời Không
"时空是个圆圈,直行或是转弯,我们最终都会相见" — Ca từ «Tôi Nhớ»
Trong Phật giáo và triết học phương Đông, thuyết Luân Hồi (Samsara) xem sinh tử của sinh linh không phải là một đường thẳng có điểm đầu và điểm kết thúc, mà là một vòng tròn tuần hoàn bất tận. Vạn sự vạn vật xoay vần theo luật Nhân Quả; những linh hồn có mối duyên nợ sâu nặng dẫu phải trải qua kiếp làm bạn nhỏ hái táo, kiếp làm chú cháu, kiếp làm tình nhân nơi bom đạn chiến tranh, thì cuối cùng bánh xe luân hồi vẫn sẽ đưa họ trở về bên nhau dưới tư cách thiêng liêng nhất: Mẫu Tử tình thâm.
02
Thành Ngữ 4 Chữ Điển Hình
Vạn Gia Đăng Hỏa (VẠN GIA ĐĂNG HỎA - 万家灯火)
"在万家灯火的某一扇窗纱里,人们失忆着相聚"
Xuất phát từ thi phẩm «Giang Lâu Tịch Vọng Chiêu Khách» của đại thi hào Bạch Cư Dị thời Đường: "Vạn gia đăng hỏa tri kỷ khứ, thập lý yên ba vọng bất cùng". 'Vạn gia đăng hỏa' miêu tả cảnh tượng hàng ngàn mái nhà ấm áp thắp đèn khi màn đêm buông xuống, biểu tượng cho sự an cư lạc nghiệp và hạnh phúc sum vầy giản dị của chốn nhân gian. Trong bài hát, đây chính là nơi chốn bình yên mà linh hồn khao khát được trở về nương náu.
👑 Vip Member Only
Thành Ngữ 4 Chữ Điển Hình
Tịch Dương Tây Hạ (TỊCH DƯƠNG TÂY HẠ - 夕阳西下)
"在城池的某个拐角处,在夕阳西下时"
Thành ngữ bắt nguồn từ khúc từ bất hủ «Thiên Tịnh Sa - Thu Tư» của nhà văn Mã Trí Viễn thời Nguyên: "Tịch dương tây hạ, đoạn trường nhân tại thiên nhai". Khoảnh khắc ánh hoàng hôn buông lơi nơi chân trời luôn gợi nên nỗi bùi ngùi hoài cổ, cũng chính là thời khắc những người lao động bôn ba trở về mái ấm gia đình để sum họp bên bữa cơm tối yêu thương.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 4 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Hình tượng ca từ:
Hình ảnh "hành lý nặng hơn thân xác" (比身体重的行李) và "họ cầm kéo cắt lấy hành lý" trong bài hát ẩn dụ cho điều gì?
A. Túi xách du lịch của người đi xa
B. Sợi dây rốn kết nối sự sống và ký ức tiền kiếp của đứa bé sơ sinh
C. Gánh nặng nợ nần tiền bạc trần thế
D. Hòm vũ khí trên chiến trường bom đạn
Xem đáp án & giải thích chi tiết
Đáp án đúng: B. Sợi dây rốn kết nối sự sống và ký ức tiền kiếp của đứa bé sơ sinh Giải thích: Triệu Lôi dùng hình ảnh thơ mộng "họ cầm kéo cắt lấy hành lý và lau sạch đầu tôi" để tái hiện khoảnh khắc bác sĩ đỡ đẻ cắt dây rốn và lau dịch ối khi đứa trẻ chào đời lọt lòng mẹ.
Câu hỏi 2 • Từ vựng HSK:
Từ '故去' (gùqù - CỐ KHỨ) trong câu "在路上我遇到了一位故去多年的人" mang ý nghĩa là gì?
A. Đi du lịch phương xa
B. Trở về quê hương xưa cũ
C. Đã qua đời, tạ thế (uyển ngữ chỉ người đã mất)
D. Đi lạc đường trong rừng rậm
Xem đáp án & giải thích chi tiết
Đáp án đúng: C. Đã qua đời, tạ thế (uyển ngữ chỉ người đã mất) Giải thích: '故去' (HSK 6) là từ ngữ văn phong trang trọng, uyển chuyển để nói về sự qua đời của người thân, tránh dùng trực tiếp từ '死' (chết).
Câu hỏi 3 • Triết lý ca từ:
Câu hát "时空是个圆圈,直行或是转弯,我们最终都会相见" gửi gắm thông điệp triết học nào?
Câu này khóa VIP nha
Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.
Câu hỏi 4 • Thành ngữ ngữ cảnh:
Thành ngữ '万家灯火' (wànjiādēnghuǒ) xuất hiện trong đoạn kết bài hát biểu thị điều gì?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "我带着比身体重的行李" (Pinyin: wǒ dài zhe bǐ shēn tǐ zhòng de xíng li) được dịch nghĩa là "Con mang theo hành lý còn nặng hơn cả thể xác".
Từ "记得" đọc là jì de, âm Hán Việt là KÝ ĐẮC, mang nghĩa "nhớ, ghi nhớ trong tâm trí".
Trong câu hát "我带着比身体重的行李", từ "行李" (Hán Việt: HÀNH LÝ) có nghĩa là "Hành lý, túi đồ đạc
(Ẩn dụ sợi dây rốn và ký ức tiền kiếp đứa trẻ mang theo khi chào đời)".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)