Chuyển đến nội dung chính
Âm nhạc & Lời bài hát14 phút46.500lượt

Lời Bài Hát Tiêu Sầu (消愁) – Mao Bất Dịch (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn Nhất)

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Lời Bài Hát Tiêu Sầu (消愁) – Mao Bất Dịch (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn Nhất) | FoxHSK
Ảnh bìa: Lời Bài Hát Tiêu Sầu (消愁) – Mao Bất Dịch (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn Nhất) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Lời bài hát Tiêu Sầu (消愁 - Xiāo Chóu) của Mao Bất Dịch (Mao Buyi). Kiệt tác âm nhạc 8 chén rượu giải sầu lay động hàng triệu trái tim tuổi trẻ, kèm Pinyin ruby, từ vựng và ngữ pháp.

Chủ đề trọng tâm: Tiêu sầu
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN

Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!

Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.

Kho Bài Hát Pinyin
Bảng điều khiển

"Tiêu Sầu" (消愁 - Dispelling Sorrows) do nam ca sĩ/nhạc sĩ thiên tài Mao Bất Dịch (Mao Buyi / 毛不易) sáng tác và biểu diễn lần đầu tiên tại chương trình "The Coming One" (明日之子 2017). Ca khúc ngay lập tức tạo nên một chấn động văn hóa lớn trong giới trẻ Trung Quốc và được đánh giá là một trong những kiệt tác âm nhạc có chiều sâu triết học hiếm có của thế kỷ 21. Hình ảnh "8 chén rượu" đại diện cho Triêu Dương, Nguyệt Quang, Cố Hương, Viễn Phương, Ngày Mai, Quá Khứ, Tự Do và Tử Vong đã khắc họa trọn vẹn kiếp người trôi nổi.

HỒ SƠ Thánh Ca Thanh Xuân / Hiện Tượng Mạng Xã Hội

消愁 • Xiāo Chóu

Tên tiếng Trung 消愁 (Xiāo Chóu - TIÊU SẦU)
Nhạc sĩ Mao Bất Dịch (毛不易) – sáng tác, phối khí cùng nhà sản xuất âm nhạc
Trình bày gốc Mao Bất Dịch (毛不易) – trình bày gốc, phát hành qua Wajijiwa Entertainment
Album & Năm «Đĩa đơn đầu tay (sau đó nằm trong album phòng thu đầu tay '平凡的一天' – Một Ngày Bình Thường, 2018)» (2017)
Thể loại Pop Ballad / Folk Pop
Tác phẩm gắn liền Ca khúc gắn liền với chương trình truyền hình thực tế '明日之子' (The Coming One) mùa 1 năm 2017
MV / VIDEO

Tiêu Sầu (消愁) (Pinyin + Lời Dịch)

Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới

Mao Bất Dịch (毛不易)
Lời Bài Hát Tiêu Sầu (消愁) - Mao Bất Dịch (毛不易) (Pinyin + Vietsub)
Lời Bài Hát Tiêu Sầu (消愁) - Mao Bất Dịch (毛不易) (Pinyin + Vietsub)

Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.

Đoạn Khởi Đầu Góc Nhỏ Nhộn Nhịp (Verse 1)
1

当dāng你nǐ走zǒu进jìn这zhè欢huān乐lè场chǎng

Khi bạn bước chân vào chốn hoan lạc ồn ã này

When you step into this bustling realm of shallow revelry

2

背bèi上shàng所suǒ有yǒu的de梦mèng与yǔ想xiǎng

Mang theo tất cả những giấc mơ và khát vọng

3

各gè色sè的de脸liǎn上shàng各gè色sè的de妆zhuāng

Muôn vạn gương mặt khoác lên đủ thứ lớp phấn trang điểm muôn màu

Diverse faces adorned with all manner of elaborate disguises

4

没méi人rén记jì得de你nǐ的de模mú样yàng

Chẳng có một ai bận tâm nhớ đến dáng vẻ thật sự của bạn

No one truly remembers your genuine unadorned countenance

5

三sān巡xún酒jiǔ过guò你nǐ在zài角jiǎo落luò

Rượu qua ba tuần trà, bạn lặng lẽ ngồi co ro trong góc tối

After three rounds of wine, you linger quietly in the shadowed corner

6

固gù执zhí地dì唱chàng着zhe苦kǔ涩sè的de歌gē

Cố chấp hát lên khúc ca đắng chát

7

听tīng他tā在zài喧xuān嚣xiāo里lǐ被bèi淹yān没mò

Nghe tiếng họ chìm lấp trong ồn ào

8

你nǐ拿ná起qǐ酒jiǔ杯bēi对duì自zì己jǐ说shuō

Bạn nâng ly rượu, tự nhủ với mình

9

一yī杯bēi敬jìng朝zhāo阳yáng一yī杯bēi敬jìng月yuè光guāng

Một chén kính vầng thái dương ban mai, một chén kính ánh trăng thanh vằng vặc

One cup toasted to the morning sun, one cup offered to pale moonlight

10

唤huàn醒xǐng我wǒ的de向xiàng往wǎng温wēn柔róu了le寒hán窗chuāng

Đánh thức niềm khát khao cháy bỏng, xoa dịu những tháng ngày gian nan đèn sách

Awakening my deepest desires while softening harsh wintry nights of study

11

于yú是shì可kě以yǐ不bù回huí头tóu地dì逆nì风fēng飞fēi翔xiáng

Để từ đó có thể dũng cảm bay ngược chiều gió mà không một lần quay đầu nhìn lại

Allowing me to fly bravely against the howling gale without looking back

12

不bù怕pà心xīn头tóu有yǒu雨yǔ眼yǎn底dǐ有yǒu霜shuāng

Chẳng hề sợ hãi trong lòng có mưa dầm dề, nơi khóe mắt phủ đầy sương giá

Unafraid of rain inside my heart or bitter frost gathering in my gaze

13

一yī杯bēi敬jìng故gù乡xiāng一yī杯bēi敬jìng远yuǎn方fāng

Một chén kính mảnh đất quê cha đất tổ, một chén kính chốn phương xa vạn dặm

One cup honoring distant hometown roots, one cup saluting the far-off horizon

14

守shǒu着zhe我wǒ的de善shàn良liáng催cuī着zhe我wǒ成chéng长zhǎng

Gìn giữ sự lương thiện chân thật trong tâm, thúc giục ta kiên cường trưởng thành

Guarding my inner kindness while urging me forward into mature strength

15

所suǒ以yǐ南nán北běi的de路lù从cóng此cǐ不bù再zài漫màn长cháng

Để từ đây những con đường nối liền nam bắc chẳng còn xa xôi mờ mịt nữa

So that long roads stretching between north and south feel daunting no more

16

灵líng魂hún不bù再zài无wú处chǔ安ān放fàng

Linh hồn phiêu bạt này không còn phải lang thang không nơi nương tựa!

Leaving my wandering spirit a sanctuary where it may finally rest!

17

躁zào动dòng不bù安ān的de座zuò上shàng客kè

Những vị khách trên bàn tiệc nhấp nhổm đứng ngồi không yên

Restless patrons seated at the feast fidgeting in nervous agitation

18

自zì以yǐ为wéi是shì地dì表biǎo演yǎn着zhe

Vẫn tự cho mình là đúng mà hăng say diễn trọn vở kịch cuộc đời

Self-righteously performing their vanity roles upon the world's stage

19

伪wěi装zhuāng着zhe舞wǔ蹈dǎo着zhe疲pí惫bèi着zhe

Giả vờ, nhảy múa, mệt mỏi rã rời

20

你nǐ拿ná起qǐ酒jiǔ杯bēi对duì自zì己jǐ说shuō

Bạn nâng ly rượu, tự nhủ với mình

21

一yī杯bēi敬jìng朝zhāo阳yáng一yī杯bēi敬jìng月yuè光guāng

Một chén kính vầng thái dương ban mai, một chén kính ánh trăng thanh vằng vặc

One cup toasted to the morning sun, one cup offered to pale moonlight

22

唤huàn醒xǐng我wǒ的de向xiàng往wǎng温wēn柔róu了le寒hán窗chuāng

Đánh thức niềm khát khao cháy bỏng, xoa dịu những tháng ngày gian nan đèn sách

Awakening my deepest desires while softening harsh wintry nights of study

23

于yú是shì可kě以yǐ不bù回huí头tóu地dì逆nì风fēng飞fēi翔xiáng

Để từ đó có thể dũng cảm bay ngược chiều gió mà không một lần quay đầu nhìn lại

Allowing me to fly bravely against the howling gale without looking back

24

不bù怕pà心xīn头tóu有yǒu雨yǔ眼yǎn底dǐ有yǒu霜shuāng

Chẳng hề sợ hãi trong lòng có mưa dầm dề, nơi khóe mắt phủ đầy sương giá

Unafraid of rain inside my heart or bitter frost gathering in my gaze

25

一yī杯bēi敬jìng故gù乡xiāng一yī杯bēi敬jìng远yuǎn方fāng

Một chén kính mảnh đất quê cha đất tổ, một chén kính chốn phương xa vạn dặm

One cup honoring distant hometown roots, one cup saluting the far-off horizon

26

守shǒu着zhe我wǒ的de善shàn良liáng催cuī着zhe我wǒ成chéng长zhǎng

Gìn giữ sự lương thiện chân thật trong tâm, thúc giục ta kiên cường trưởng thành

Guarding my inner kindness while urging me forward into mature strength

27

所suǒ以yǐ南nán北běi的de路lù从cóng此cǐ不bù再zài漫màn长cháng

Để từ đây những con đường nối liền nam bắc chẳng còn xa xôi mờ mịt nữa

So that long roads stretching between north and south feel daunting no more

28

灵líng魂hún不bù再zài无wú处chǔ安ān放fàng

Linh hồn phiêu bạt này không còn phải lang thang không nơi nương tựa!

Leaving my wandering spirit a sanctuary where it may finally rest!

29

一yī杯bēi敬jìng明míng天tiān一yī杯bēi敬jìng过guò往wǎng

Một chén kính ngày mai phía trước, một chén kính quá khứ đã qua đi

One cup raised to unfolding tomorrows, one cup emptied for yesterdays past

30

支zhī撑chēng我wǒ的de身shēn体tǐ厚hòu重zhòng了le肩jiān膀bǎng

Nâng đỡ tấm thân mỏi mệt này, làm bờ vai thêm phần rắn rỏi kiên cường

Sustaining my weary physical form, fortifying the shoulders of my youth

31

虽suī然rán从cóng不bù相xiāng信xìn所suǒ谓wèi山shān高gāo水shuǐ长cháng

Dẫu chưa từng tin vào cái gọi là núi cao sông dài

32

人rén生shēng苦kǔ短duǎn何hé必bì念niàn念niàn不bù忘wàng

Đời người ngắn ngủi, cớ sao cứ mãi vấn vương

33

一yī杯bēi敬jìng自zì由yóu一yī杯bēi敬jìng死sǐ亡wáng

Một chén kính khát vọng tự do vô bờ, một chén kính cái chết thanh thản cuối cùng

One cup consecrated to boundless freedom, one cup poured out for tranquil death

34

宽kuān恕shù我wǒ的de平píng凡fán驱qū散sàn了le迷mí惘wǎng

Khoan dung cho sự tầm thường bé nhỏ của ta, xua tan đi màn sương mê muội

Forgiving my ordinary existence, scattering the dense veils of confusion

35

好hǎo吧ba天tiān亮liàng之zhī后hòu总zǒng是shì潦liáo草cǎo离lí场chǎng

Thôi được, trời sáng rồi thì ai cũng vội vã rời đi

36

清qīng醒xǐng的de人rén最zuì荒huāng唐táng

Nhưng hóa ra kẻ giữ cho mình tỉnh táo nhất... lại chính là kẻ hoang đường và nực cười nhất trần gian!

Yet only now we see that the sober watcher is the most absurd fool of all!

37

清qīng醒xǐng的de人rén最zuì荒huāng唐táng

Nhưng hóa ra kẻ giữ cho mình tỉnh táo nhất... lại chính là kẻ hoang đường và nực cười nhất trần gian!

Yet only now we see that the sober watcher is the most absurd fool of all!

Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát

Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.

TừPinyinHán ViệtNghĩaCâu hát
欢乐场huānlèchǎngHOAN LẠC TRÀNGChốn vui chơi náo nhiệt, quán bar, xã hội ồn ào xa hoa当你走进这欢乐场
荒唐huāng tángHOANG ĐƯỜNGhoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ清醒的人最荒唐
朝阳zhāoyángTRIỀU DƯƠNGMặt trời ban mai rực rỡ一杯敬朝阳一杯敬月光
寒窗hánchuāngHÀN SONGCửa sổ lạnh lẽo, ẩn dụ cho những năm tháng học hành đèn sách gian khổ唤醒我的向往温柔了寒窗
逆风nìfēngNGHỊCH PHONGNgược chiều gió, đối đầu với nghịch cảnh khó khăn于是可以不回头地逆风飞翔
远方yuǎnfāngVIỄN PHƯƠNGNơi phương xa xôi, hoài bão lập nghiệp của tuổi trẻ一杯敬故乡一杯敬远方
安放ānfàngAN PHÓNGĐặt yên, tìm được chốn dung thân an định cho tâm hồn灵魂不再无处安放
宽恕kuānshùKHOAN THỨKhoan dung, tha thứ cho lỗi lầm hoặc sự tầm thường宽恕我的平凡驱散了迷惘
迷惘míwǎngMÊ VÕNGHoang mang, mất phương hướng, bế tắc trong cuộc sống宽恕我的平凡驱散了迷惘
所有suǒ yǒuSỞ HỮUtất cả, toàn bộ, sở hữu背上所有的梦与想
于是yú shìVU THỊthế là, vì vậy, do đó于是可以不回头地逆风飞翔
不安bù ānBẤT ANbất an, lo lắng, bồn chồn躁动不安的座上客
成长chéng zhǎngTHÀNH TRƯỞNGtrưởng thành, lớn lên, sự lớn lên守着我的善良催着我成长
从此cóng cǐTÒNG THỬtừ đó, từ nay về sau, kể từ đó所以南北的路从此不再漫长

Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát

Cấu trúc không còn… nữa: 不再 + V / Adj

Biểu thị một trạng thái hoặc hành động đã chấm dứt, không lặp lại nữa.

  • Trong bài: 所以南北的路从此不再漫长 — Vậy nên con đường nam bắc từ đây không còn dài đằng đẵng
  • Ví dụ khác: 我不再害怕了。 — Tôi không còn sợ nữa.

Câu bị động với 被: (Chủ ngữ) + 被 (+ Tác nhân) + Động từ

Biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động hoặc sự việc.

  • Trong bài: 听他在喧嚣里被淹没 — Nghe tiếng họ chìm lấp trong ồn ào
  • Ví dụ khác: 我的手机被弟弟拿走了。 — Điện thoại của tôi bị em trai cầm đi rồi.

Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着

Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.

  • Trong bài: 固执地唱着苦涩的歌 — Cố chấp hát lên khúc ca đắng chát
  • Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.

Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过

Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.

  • Trong bài: 三巡酒过你在角落 — Ba tuần rượu qua, bạn ngồi nơi góc tối
  • Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.

Lưu Ý Phát Âm Khi Hát

  • Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “于是可以不回头地逆风飞翔”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
  • Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “一杯敬朝阳一杯敬月光”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
  • Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “背上所有的梦与想”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
  • Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.

Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng

Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '当你走进这______'?

A. 朝阳 (zhāoyáng - Mặt trời ban mai rực rỡ) B. 荒唐 (huāng táng - hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ) C. 欢乐场 (huānlèchǎng - Chốn vui chơi náo nhiệt, quán bar, xã hội ồn ào xa hoa) D. 寒窗 (hánchuāng - Cửa sổ lạnh lẽo, ẩn dụ cho những năm tháng học hành đèn sách gian khổ)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 欢乐场 (huānlèchǎng - Chốn vui chơi náo nhiệt, quán bar, xã hội ồn ào xa hoa)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '当你走进这欢乐场'. Từ '欢乐场' (huānlèchǎng, Hán Việt: HOAN LẠC TRÀNG) có nghĩa là 'Chốn vui chơi náo nhiệt, quán bar, xã hội ồn ào xa hoa'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '清醒的人最______'?

A. 欢乐场 (huānlèchǎng - Chốn vui chơi náo nhiệt, quán bar, xã hội ồn ào xa hoa) B. 荒唐 (huāng táng - hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ) C. 朝阳 (zhāoyáng - Mặt trời ban mai rực rỡ) D. 寒窗 (hánchuāng - Cửa sổ lạnh lẽo, ẩn dụ cho những năm tháng học hành đèn sách gian khổ)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 荒唐 (huāng táng - hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '清醒的人最荒唐'. Từ '荒唐' (huāng táng, Hán Việt: HOANG ĐƯỜNG) có nghĩa là 'hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '一杯敬______一杯敬月光'?

Câu này khóa VIP nha

Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Trong lời bài hát, câu "当你走进这欢乐场" (Pinyin: dāng nǐ zǒu jìn zhè huān lè chǎng) được dịch nghĩa là "Khi bạn bước vào sân chơi hoan lạc này".

Từ "欢乐场" đọc là huānlèchǎng, âm Hán Việt là HOAN LẠC TRÀNG, mang nghĩa "Chốn vui chơi náo nhiệt, quán bar, xã hội ồn ào xa hoa".

Trong câu hát "清醒的人最荒唐", từ "荒唐" (Hán Việt: HOANG ĐƯỜNG) có nghĩa là "hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ".

Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK