Lời bài hát Tiểu Hạnh Vận (小幸运 - Xiǎo Xìngyùn) của Điền Phức Chân (Hebe Tien - S.H.E). Nhạc phim thanh xuân kinh điển Thời Đại Thiếu Nữ Của Tôi, trọn bộ Pinyin ruby, từ vựng và ngữ pháp.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát tiểu hạnh vậnTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
"Tiểu Hạnh Vận" (小幸运 - Xiǎo Xìngyùn / A Little Happiness) là ca khúc chủ đề của bộ phim thanh xuân vườn trường đình đám Thời Đại Thiếu Nữ Của Tôi (Our Times / 我的少女时代) năm 2015, do nữ ca sĩ hàng đầu Điền Phức Chân (田馥甄 - Hebe Tien) cất giọng thể hiện. Bài hát trở thành tượng đài âm nhạc gắn liền với những tiếc nuối trong trẻo và mối tình đầu thiêng liêng thuở cắp sách tới trường.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Thanh Xuân / Nhạc Phim Bất Hủ / Kỷ Lục Kim Khúc
小幸运 • Xiǎo Xìngyùn
Tên tiếng Trung小幸运 (Xiǎo Xìngyùn - TIỂU HẠNH VẬN)
Nhạc sĩNhạc: JerryC (張逸帆) - Lời: Từ Thế Trân (徐世珍) & Ngô Huy Phúc (吳輝福)
Trình bày gốcĐiền Phức Chân (Hebe Tien - 田馥甄), thành viên nhóm S.H.E
Album & Năm«Đĩa đơn nhạc phim 'Thời Đại Thiếu Nữ Của Tôi' (我的少女時代)» (2015)
Thể loạiPop Ballad / Nhạc phim thanh xuân
Tác phẩm gắn liềnPhim điện ảnh 'Thời Đại Thiếu Nữ Của Tôi' (我的少女時代) do Trần Ngọc San đạo diễn, công chiếu năm 2015
MV / VIDEO
Tiểu Hạnh Vận (小幸运) (Pinyin + Lời Dịch)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Ký Ức Học Đường (Verse 1)
1
我听见雨滴落在青青草地
Em lắng nghe từng giọt mưa rơi tí tách trên thảm cỏ xanh rì
I hear raindrops falling upon the emerald grass
2
我听见远方下课钟声响起
Em nghe thấy tiếng chuông tan học từ phương xa ngân vang
I hear the dismissal bell ringing in the distance
3
可是我没有听见你的声音
Nhưng em lại chẳng thể nghe thấy thanh âm của anh
Yet I failed to hear the voice of you
4
认真 呼唤我姓名
Đang chân thành tha thiết gọi tên em
Earnestly calling out my beloved name
5
爱上你的时候还不懂感情
Lúc đem lòng yêu anh vẫn còn ngây ngô chưa hiểu chuyện ái ân
When I fell for you, I understood so little of love
6
离别了才觉得刻骨 铭心
Đến khi chia xa rồi mới thấm thía nỗi đau khắc cốt ghi tâm
Only after parting did it etch deep into my marrow
7
为什么没有发现遇见了你
Tại sao ngày ấy em không sớm nhận ra rằng: Được gặp gỡ anh
Why did I not realize that encountering you
8
是生命最好的事情
Chính là điều tuyệt vời may mắn nhất trong cả cuộc đời này?
Was the most precious gift in my whole life?
9
也许当时忙着微笑和哭泣
Có lẽ thuở ấy còn mải miết mỉm cười và hờn dỗi khóc than
Perhaps then I was busy with fleeting smiles and tears
10
忙着追逐天空中的流星
Mải mê đuổi theo những dải sao băng vụt sáng trên bầu trời
Busy chasing falling shooting stars across the skies
11
人理所当然的忘记
Nên con người ta cứ mặc nhiên lãng quên đi mất
Taking for granted and forgetting completely
12
是谁风里雨里一直默默守护在原地
Rằng ai là người vẫn luôn âm thầm đứng trong mưa gió chở che ở chốn cũ
Who faithfully stood in the wind and rain waiting right there
13
原来你是我最想留住的幸运
Hóa ra anh chính là điều may mắn mà em tha thiết muốn giữ lại nhất
It turns out you were the blessing I most longed to keep
14
原来我们和爱情曾经靠得那么近
Hóa ra đôi ta và tình yêu đích thực từng kề cận sát bên nhau đến thế
It turns out we were once so very close to love
15
那为我对抗世界的决定
Quyết định vì em mà sẵn sàng đứng lên chống lại cả thế giới
That brave resolution to defy the entire world for me
16
那陪我淋的雨
Những cơn mưa rào anh từng cam lòng cùng em ướt đẫm
Those downpours you soaked through beside me
17
一幕幕都是你 一尘不染的真心
Từng khung hình đều là em, tấm chân tình trong sáng không chút bụi
18
与你相遇 好幸运
Được tương phùng bên anh là niềm hạnh phúc ngập tràn
Meeting you was such an exquisite fortune
19
可我已失去为你泪流满面的权利
Thế nhưng giờ đây em đã đánh mất đi tư cách được rơi lệ vì anh
Yet I have lost the right to weep my eyes out for you
20
但愿在我看不到的天际
Chỉ nguyện cầu nơi chân trời xa xôi mà em chẳng thể nhìn tới
May it be that beyond the skies I can no longer see
21
你张开了双翼
Anh sẽ dang rộng đôi cánh tự do bay lượn
You spread your wings wide and proud
22
遇见你的注定 她会有多幸运
Người định mệnh gặp được em, cô ấy sẽ may mắn biết bao
23
青春是段跌跌撞撞的旅行
Thanh xuân là một chuyến hành trình vấp ngã loạng choạng
Youth is a tumbling and stumbling pilgrimage
24
拥有着后知后觉的美丽
Mang theo vẻ đẹp muộn màng mà chỉ khi trải qua mới thấu hiểu
Carrying a belated beauty recognized only in hindsight
25
来不及感谢是你给我勇气
Chưa kịp nói lời cảm ơn vì chính anh đã tiếp thêm dũng khí cho em
Before I could thank you for lending me brave strength
26
让我能做回我自己
Để em có thể tìm lại và sống thật với chính bản thân mình
Enabling me to become truly myself once more
27
也许当时忙着微笑和哭泣
Có lẽ thuở ấy còn mải miết mỉm cười và hờn dỗi khóc than
Perhaps then I was busy with fleeting smiles and tears
28
忙着追逐天空中的流星
Mải mê đuổi theo những dải sao băng vụt sáng trên bầu trời
Busy chasing falling shooting stars across the skies
29
人理所当然的忘记
Nên con người ta cứ mặc nhiên lãng quên đi mất
Taking for granted and forgetting completely
30
是谁风里雨里
Ai đã trong gió mưa
31
一直默默守护在原地
Âm thầm đứng chờ nơi ấy
32
原来你是我最想留住的幸运
Hóa ra anh chính là điều may mắn mà em tha thiết muốn giữ lại nhất
It turns out you were the blessing I most longed to keep
33
原来我们和爱情
Thì ra chúng ta và tình yêu
34
曾经靠得那么近
Từng gần nhau đến thế
35
那为我对抗世界的决定
Quyết định vì em mà sẵn sàng đứng lên chống lại cả thế giới
That brave resolution to defy the entire world for me
36
那陪我淋的雨
Những cơn mưa rào anh từng cam lòng cùng em ướt đẫm
Those downpours you soaked through beside me
37
一幕幕都是你
Từng thước phim ký ức hiện về đều vẹn nguyên hình bóng anh
Scene by scene, every memory is filled with you
38
一尘不染的真心
Cùng một tấm chân tình trong trẻo không một hạt bụi trần
And your pure, untainted devotion from the heart
39
与你相遇 好幸运
Được tương phùng bên anh là niềm hạnh phúc ngập tràn
Meeting you was such an exquisite fortune
40
可我已失去为你
Nhưng tôi đã mất đi
41
泪流满面的权利
Quyền được vì em mà rơi nước mắt
42
但愿在我看不到的天际
Chỉ nguyện cầu nơi chân trời xa xôi mà em chẳng thể nhìn tới
May it be that beyond the skies I can no longer see
43
你张开了双翼
Anh sẽ dang rộng đôi cánh tự do bay lượn
You spread your wings wide and proud
44
遇见你的注定
Gặp gỡ được người con gái định mệnh của cuộc đời mình
To meet your destined companion
45
Oh 她会有多幸运
Cô ấy... chắc chắn sẽ là người phụ nữ may mắn biết dường bao!
How truly fortunate and blessed she will be!
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
幸运
xìng yùn
HẠNH VẬN
may mắn
原来你是我最想留住的幸运
刻骨铭心
kè gǔ míng xīn
KHẮC CỐT MINH TÂM
Khắc sâu trong xương tạc vào trong tim, nhớ mãi không bao giờ quên
离别了才觉得刻骨 铭心
一尘不染
yì chén bù rǎn
NHẤT TRẦN BẤT NHIỄM
Trong sạch thuần khiết, không vướng một hạt bụi trần
一幕幕都是你 一尘不染的真心
对抗
duì kàng
ĐỐI KHÁNG
đối kháng, chống cự, đối đầu
那为我对抗世界的决定
天际
tiānjì
THIÊN TẾ
Chân trời, nơi tiếp giáp xa xôi giữa trời và đất
但愿在我看不到的天际
注定
zhùdìng
CHÚ ĐỊNH
Định mệnh an bài, đã được định sẵn
遇见你的注定 她会有多幸运
泪流满面
lèi liú mǎn miàn
LỆ LƯU MÃN DIỆN
Nước mắt chảy đầm đìa khắp mặt
可我已失去为你泪流满面的权利
来不及
lái bu jí
LAI BẤT CẬP
không kịp
来不及感谢是你给我勇气
爱情
ài qíng
ÁI TÌNH
tình yêu
原来我们和爱情曾经靠得那么近
当时
dāng shí
ĐƯƠNG THỜI
lúc đó, khi ấy
也许当时忙着微笑和哭泣
感情
gǎn qíng
CẢM TÌNH
tình cảm, cảm xúc
爱上你的时候还不懂感情
感谢
gǎn xiè
CẢM TẠ
cảm ơn, biết ơn
来不及感谢是你给我勇气
可是
kě shì
KHẢ THỊ
nhưng mà, thế nhưng
可是我没有听见你的声音
美丽
měi lì
MỸ LỆ
xinh đẹp, tươi đẹp
拥有着后知后觉的美丽
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 也许当时忙着微笑和哭泣 — Có lẽ lúc đó bận rộn mỉm cười và khóc
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Từ vựng chủ đề chia ly: 离别 (líbié) / 告别 (gàobié)
Diễn tả khoảnh khắc giã từ, chia xa đầy lưu luyến trong văn chương và ca từ trữ tình Hoa ngữ.
Trong bài: 离别了才觉得刻骨 铭心 — Đến khi chia xa mới thấy khắc cốt ghi tâm
Ví dụ khác: 短暂的离别是为了更好的重逢。 — Sự chia ly ngắn ngủi là để chuẩn bị cho cuộc trùng phùng tốt đẹp hơn.
Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ
Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.
Trong bài: 遇见你的注定 她会有多幸运 — Người định mệnh gặp được em, cô ấy sẽ may mắn biết bao
Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.
Phó từ tổng quát: 都 / 全都 (Đều / Tất cả đều)
Đứng trước động từ hoặc tính từ để bao quát toàn bộ đối tượng được nhắc đến ở phía trước.
Trong bài: 一幕幕都是你 一尘不染的真心 — Từng khung hình đều là em, tấm chân tình trong sáng không chút bụi
Ví dụ khác: 大家都到了。 — Mọi người đều đến cả rồi.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “爱上你的时候还不懂感情”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “是谁风里雨里一直默默守护在原地”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “可是我没有听见你的声音”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
1 điển tích
👑 Vip Member Only
Thanh Xuân Vườn Trường
TIỂU HẠNH VẬN CỦA ĐỜI TA (小幸运) – Gặp được em là may mắn lớn nhất thời thiếu niên
"与你相遇,好幸运;可我已失去,为你泪流满面的权利。" — TỪ THẾ TRÂN — 《LỜI CA TIỂU HẠNH VẬN》
Tiểu Hạnh Vận (小幸运) là nhạc phim của tác phẩm điện ảnh đình đám Thời Đại Thiếu Nữ Của Tôi. Bản ballad tái hiện trọn vẹn những bỡ ngỡ, ngây ngô và tiếc nuối khôn nguôi của mối tình đầu học trò.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '原来你是我最想留住的______'?
A. 刻骨铭心 (kè gǔ míng xīn - Khắc sâu trong xương tạc vào trong tim, nhớ mãi không bao giờ quên)B. 幸运 (xìng yùn - may mắn)C. 一尘不染 (yì chén bù rǎn - Trong sạch thuần khiết, không vướng một hạt bụi trần)D. 对抗 (duì kàng - đối kháng, chống cự, đối đầu)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 幸运 (xìng yùn - may mắn) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '原来你是我最想留住的幸运'. Từ '幸运' (xìng yùn, Hán Việt: HẠNH VẬN) có nghĩa là 'may mắn'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '一幕幕都是你 ______的真心'?
A. 对抗 (duì kàng - đối kháng, chống cự, đối đầu)B. 幸运 (xìng yùn - may mắn)C. 刻骨铭心 (kè gǔ míng xīn - Khắc sâu trong xương tạc vào trong tim, nhớ mãi không bao giờ quên)D. 一尘不染 (yì chén bù rǎn - Trong sạch thuần khiết, không vướng một hạt bụi trần)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 一尘不染 (yì chén bù rǎn - Trong sạch thuần khiết, không vướng một hạt bụi trần) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '一幕幕都是你 一尘不染的真心'. Từ '一尘不染' (yì chén bù rǎn, Hán Việt: NHẤT TRẦN BẤT NHIỄM) có nghĩa là 'Trong sạch thuần khiết, không vướng một hạt bụi trần'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '那为我______世界的决定'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "我听见雨滴落在青青草地" (Pinyin: wǒ tīng jiàn yǔ dī luò zài qīng qīng cǎo dì) được dịch nghĩa là "Tôi nghe tiếng mưa rơi trên thảm cỏ xanh".
Từ "幸运" đọc là xìng yùn, âm Hán Việt là HẠNH VẬN, mang nghĩa "may mắn".
Trong câu hát "离别了才觉得刻骨 铭心", từ "刻骨铭心" (Hán Việt: KHẮC CỐT MINH TÂM) có nghĩa là "Khắc sâu trong xương tạc vào trong tim, nhớ mãi không bao giờ quên".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)