Chuyển đến nội dung chính
Âm nhạc & Lời bài hát13 phút39.832lượt

Lời Bài Hát Tiêu Dao Thán (逍遥叹) – Hồ Ca (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Lời Bài Hát Tiêu Dao Thán (逍遥叹) – Hồ Ca (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) | FoxHSK
Ảnh bìa: Lời Bài Hát Tiêu Dao Thán (逍遥叹) – Hồ Ca (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Lời bài hát Tiêu Dao Thán (逍遥叹) của Hồ Ca kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.

Chủ đề trọng tâm: lời bài hát tiêu dao thán hồ ca
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN

Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!

Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.

Kho Bài Hát Pinyin
Bảng điều khiển

«Tiêu Dao Thán» (逍遥叹 - Xiāoyáo Tàn) là bài hát khép lại huyền thoại «Tiên Kiếm Kỳ Hiệp 1» (2005) qua giọng ca giàu cảm xúc của Hồ Ca. Bài hát tựa như tiếng thở dài bi thương của một đời anh hùng Lý Tiêu Dao: bước lên đỉnh cao võ học cái thế, danh chấn giang hồ nhưng bên cạnh chẳng còn lại người tri kỷ, nhìn cánh hoa sen rơi mà lòng ngập tràn hoài niệm khôn nguôi.

HỒ SƠ Thánh Ca Thanh Xuân / Nhạc Phim Bất Hủ

逍遥叹 • Xiāo Yáo Tàn

Tên tiếng Trung 逍遥叹 (Xiāo Yáo Tàn - TIÊU DAO THÁN)
Nhạc sĩ Nhạc sĩ: Mạch Chấn Hồng (麦振鸿) – phối khí: Mạch Chấn Hồng
Trình bày gốc Hồ Ca (胡歌)
Album & Năm «Nhạc phim Tiên Kiếm Kỳ Hiệp Truyện (仙剑奇侠传)» (2005)
Thể loại Cổ phong / Pop Ballad / Nhạc phim kiếm hiệp
Tác phẩm gắn liền Phim truyền hình Tiên Kiếm Kỳ Hiệp Truyện (2005) do Hồ Ca, Lưu Diệc Phi, An Dĩ Hiên đóng chính
MV / VIDEO

Tiêu Dao Thán (逍遥叹)

Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới

Hồ Ca (胡歌)
Lời Bài Hát Tiêu Dao Thán (逍遥叹) – Hồ Ca (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Tiêu Dao Thán (逍遥叹) – Hồ Ca (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.

Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
1

岁suì月yuè难nán得dé沉chén默mò秋qiū风fēng厌yàn倦juàn漂piāo泊bó

Năm tháng khó được im lặng, gió thu đã chán chường phiêu bạt

2

夕xī阳yáng赖lài着zhe不bù走zǒu挂guà在zài墙qiáng头tóu舍shě不bù得dé我wǒ

Hoàng hôn cố nán lại, treo trên đầu tường chẳng nỡ rời xa ta

3

昔xī日rì伊yī人rén耳ěr边biān话huà已yǐ和hé潮cháo声shēng向xiàng东dōng流liú

Lời người xưa bên tai đã theo tiếng sóng chảy về đông

4

再zài回huí首shǒu往wǎng事shì也yě随suí枫fēng叶yè一yī片piàn片piàn落luò

Ngoảnh đầu nhìn lại, chuyện cũ cũng theo lá phong từng chiếc từng chiếc rơi

5

爱ài已yǐ走zǒu到dào尽jìn头tóu恨hèn也yě放fàng弃qì承chéng诺nuò

Tình đã đến hồi kết, hận cũng buông bỏ lời thề

6

命mìng运yùn自zì认rèn幽yōu默mò想xiǎng法fǎ太tài多duō由yóu不bù得dé我wǒ

Vận mệnh tự cho mình hài hước, suy nghĩ quá nhiều nhưng chẳng do ta

7

壮zhuàng志zhì凌líng云yún几jǐ分fēn酬chóu知zhī己jǐ难nán逢féng几jǐ人rén留liú

Chí lớn ngút trời được mấy phần đền đáp, tri kỷ khó gặp mấy người ở lại

8

再zài回huí首shǒu却què闻wén笑xiào传chuán醉zuì梦mèng中zhōng

Ngoảnh đầu nhìn lại, chỉ nghe tiếng cười vang trong giấc say

9

笑xiào叹tàn词cí穷qióng古gǔ痴chī今jīn狂kuáng终zhōng成chéng空kōng

Cười than lời cạn, kẻ si xưa người cuồng nay rốt cuộc thành hư không

10

刀dāo钝dùn刃rèn乏fá恩ēn断duàn义yì绝jué梦mèng方fāng破pò

Dao cùn lưỡi mỏi, ân đoạn nghĩa tuyệt, giấc mộng vừa tan vỡ

11

路lù荒huāng遗yí叹tàn饱bǎo览lǎn足zú迹jì没méi人rén懂dǒng

Đường hoang để lại tiếng thở dài, dấu chân khắp nơi chẳng ai hiểu

12

多duō年nián望wàng眼yǎn欲yù穿chuān过guò

Bao năm ngóng trông mòn mỏi

13

红hóng尘chén滚gǔn滚gǔn我wǒ没méi看kàn透tòu

Hồng trần cuồn cuộn ta vẫn chưa nhìn thấu

14

自zì嘲cháo墨mò尽jǐn千qiān情qíng万wàn怨yuàn英yīng杰jié愁chóu

Tự cười mực đã cạn, ngàn tình vạn oán, anh hùng sầu

15

曲qǔ终zhōng人rén散sàn发fā华huá鬓bìn白bái红hóng颜yán殁mò

Khúc tàn người tan, tóc hoa râm bạc, hồng nhan đã khuất

16

烛zhú残cán未wèi觉jué与yǔ日rì争zhēng辉huī徒tú消xiāo瘦shòu

Nến tàn chưa hay, tranh sáng với mặt trời chỉ thêm gầy mòn

17

当dāng泪lèi干gàn血xuè盈yíng眶kuàng涌yǒng

Khi lệ khô, máu tràn bờ mi

18

白bái雪xuě纷fēn飞fēi都dōu成chéng红hóng

Tuyết trắng bay đầy đều hóa thành đỏ

19

爱ài已yǐ走zǒu到dào尽jìn头tóu恨hèn也yě放fàng弃qì承chéng诺nuò

Tình đã đến hồi kết, hận cũng buông bỏ lời thề

20

命mìng运yùn自zì认rèn幽yōu默mò想xiǎng法fǎ太tài多duō由yóu不bù得dé我wǒ

Vận mệnh tự cho mình hài hước, suy nghĩ quá nhiều nhưng chẳng do ta

21

壮zhuàng志zhì凌líng云yún几jǐ分fēn酬chóu知zhī己jǐ难nán逢féng几jǐ人rén留liú

Chí lớn ngút trời được mấy phần đền đáp, tri kỷ khó gặp mấy người ở lại

22

再zài回huí首shǒu却què闻wén笑xiào传chuán醉zuì梦mèng中zhōng

Ngoảnh đầu nhìn lại, chỉ nghe tiếng cười vang trong giấc say

23

笑xiào叹tàn词cí穷qióng古gǔ痴chī今jīn狂kuáng终zhōng成chéng空kōng

Cười than lời cạn, kẻ si xưa người cuồng nay rốt cuộc thành hư không

24

刀dāo钝dùn刃rèn乏fá恩ēn断duàn义yì绝jué梦mèng方fāng破pò

Dao cùn lưỡi mỏi, ân đoạn nghĩa tuyệt, giấc mộng vừa tan vỡ

25

路lù荒huāng遗yí叹tàn饱bǎo览lǎn足zú迹jì没méi人rén懂dǒng

Đường hoang để lại tiếng thở dài, dấu chân khắp nơi chẳng ai hiểu

26

多duō年nián望wàng眼yǎn欲yù穿chuān过guò

Bao năm ngóng trông mòn mỏi

27

红hóng尘chén滚gǔn滚gǔn我wǒ没méi看kàn透tòu

Hồng trần cuồn cuộn ta vẫn chưa nhìn thấu

28

自zì嘲cháo墨mò尽jǐn千qiān情qíng万wàn怨yuàn英yīng杰jié愁chóu

Tự cười mực đã cạn, ngàn tình vạn oán, anh hùng sầu

29

曲qǔ终zhōng人rén散sàn发fā华huá鬓bìn白bái红hóng颜yán殁mò

Khúc tàn người tan, tóc hoa râm bạc, hồng nhan đã khuất

30

烛zhú残cán未wèi觉jué与yǔ日rì争zhēng辉huī徒tú消xiāo瘦shòu

Nến tàn chưa hay, tranh sáng với mặt trời chỉ thêm gầy mòn

31

当dāng泪lèi干gàn血xuè盈yíng眶kuàng涌yǒng

Khi lệ khô, máu tràn bờ mi

32

白bái雪xuě纷fēn飞fēi都dōu成chéng红hóng

Tuyết trắng bay đầy đều hóa thành đỏ

33

笑xiào叹tàn词cí穷qióng古gǔ痴chī今jīn狂kuáng终zhōng成chéng空kōng

Cười than lời cạn, kẻ si xưa người cuồng nay rốt cuộc thành hư không

34

刀dāo钝dùn刃rèn乏fá恩ēn断duàn义yì绝jué梦mèng方fāng破pò

Dao cùn lưỡi mỏi, ân đoạn nghĩa tuyệt, giấc mộng vừa tan vỡ

35

路lù荒huāng遗yí叹tàn饱bǎo览lǎn足zú迹jì没méi人rén懂dǒng

Đường hoang để lại tiếng thở dài, dấu chân khắp nơi chẳng ai hiểu

36

多duō年nián望wàng眼yǎn欲yù穿chuān过guò

Bao năm ngóng trông mòn mỏi

37

红hóng尘chén滚gǔn滚gǔn我wǒ没méi看kàn透tòu

Hồng trần cuồn cuộn ta vẫn chưa nhìn thấu

38

自zì嘲cháo墨mò尽jǐn千qiān情qíng万wàn怨yuàn英yīng杰jié愁chóu

Tự cười mực đã cạn, ngàn tình vạn oán, anh hùng sầu

39

曲qǔ终zhōng人rén散sàn发fā华huá鬓bìn白bái红hóng颜yán殁mò

Khúc tàn người tan, tóc hoa râm bạc, hồng nhan đã khuất

40

烛zhú残cán未wèi觉jué与yǔ日rì争zhēng辉huī徒tú消xiāo瘦shòu

Nến tàn chưa hay, tranh sáng với mặt trời chỉ thêm gầy mòn

41

当dāng泪lèi干gàn血xuè盈yíng眶kuàng涌yǒng

Khi lệ khô, máu tràn bờ mi

42

白bái雪xuě纷fēn飞fēi都dōu成chéng红hóng

Tuyết trắng bay đầy đều hóa thành đỏ

Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát

Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.

TừPinyinHán ViệtNghĩaCâu hát
漂泊piāobóPHIÊU BẠCLênh đênh, phiêu dạt nay đây mai đó岁月难得沉默秋风厌倦漂泊
放弃fàng qìPHÓNG KHÍtừ bỏ, buông xuôi爱已走到尽头恨也放弃承诺
幽默yōu mòU MẶChài hước命运自认幽默想法太多由不得我
舍不得shě bu deXẢ BẤT ĐẮCkhông nỡ, lưu luyến, tiếc nuối夕阳赖着不走挂在墙头舍不得我
沉默chén mòTRẦM MẶCtrầm mặc, im lặng, nín lặng岁月难得沉默秋风厌倦漂泊
命运mìng yùnMỆNH VẬNsố phận, vận mệnh命运自认幽默想法太多由不得我
承诺chéng nuòTHỪA NẶCcam kết, hứa hẹn; lời cam kết爱已走到尽头恨也放弃承诺
难得nán déNAN ĐẮChiếm có, quý báu khó tìm, hiếm khi岁月难得沉默秋风厌倦漂泊
散发sàn fāTẢN PHÁTtỏa ra, phát ra (mùi hương, nhiệt); phát tờ rơi曲终人散发华鬓白红颜殁
岁月suì yuèTUẾ NGUYỆTnăm tháng, thời gian năm tháng dòng đời岁月难得沉默秋风厌倦漂泊
往事wǎng shìVÃNG SỰchuyện dĩ vãng, ký ức xưa cũ, chuyện ngày xưa再回首往事也随枫叶一片片落
昔日xī rìTÍCH NHẬTngày xưa, năm xưa, thuở trước昔日伊人耳边话已和潮声向东流
夕阳xī yángTỊCH DƯƠNGánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn夕阳赖着不走挂在墙头舍不得我

Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát

Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着

Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.

  • Trong bài: 夕阳赖着不走挂在墙头舍不得我 — Hoàng hôn cố nán lại, treo trên đầu tường chẳng nỡ rời xa ta
  • Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.

Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过

Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.

  • Trong bài: 多年望眼欲穿过 — Bao năm ngóng trông mòn mỏi
  • Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.

Phó từ tổng quát: 都 / 全都 (Đều / Tất cả đều)

Đứng trước động từ hoặc tính từ để bao quát toàn bộ đối tượng được nhắc đến ở phía trước.

  • Trong bài: 白雪纷飞都成红 — Tuyết trắng bay đầy đều hóa thành đỏ
  • Ví dụ khác: 大家都到了。 — Mọi người đều đến cả rồi.

Lưu Ý Phát Âm Khi Hát

  • Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “夕阳赖着不走挂在墙头舍不得我”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
  • Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “再回首往事也随枫叶一片片落”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
  • Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “夕阳赖着不走挂在墙头舍不得我”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
  • Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.

Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa

Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa

2 điển tích
01
Nỗi Đau Hoài Niệm

Bi Kịch 'Thử Tình Khả Đãi Thành Truy Ức' Của Lý Thương Ẩn

"此情可待成追忆,只是当时已惘然" — LÝ THƯƠNG ẨN — 《CẨM TÁC》

Mối tình sâu nặng ấy ngỡ tưởng có thể trở thành hồi ức vĩnh cửu, nào ngờ ngay tại khoảnh khắc ấy lòng đã hoang mang, bàng hoàng. «Tiêu Dao Thán» (逍遥叹) là khúc than thở cay đắng nhất của chàng hiệp khách: kiếm pháp tuyệt đỉnh có thể trừ gian diệt ác trong thiên hạ, nhưng bàn tay ấy lại bất lực chẳng thể giữ nổi mạng sống của người con gái mình yêu thương nhất.

👑 Vip Member Only
Cảnh Vẫn Còn Người Mất

Nỗi Xót Xa 'Vật Thị Nhân Phi Sự Sự Hưu' Của Lý Thanh Chiếu

Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng

Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '岁月难得沉默秋风厌倦______'?

A. 放弃 (fàng qì - từ bỏ, buông xuôi) B. 漂泊 (piāobó - Lênh đênh, phiêu dạt nay đây mai đó) C. 幽默 (yōu mò - hài hước) D. 舍不得 (shě bu de - không nỡ, lưu luyến, tiếc nuối)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 漂泊 (piāobó - Lênh đênh, phiêu dạt nay đây mai đó)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '岁月难得沉默秋风厌倦漂泊'. Từ '漂泊' (piāobó, Hán Việt: PHIÊU BẠC) có nghĩa là 'Lênh đênh, phiêu dạt nay đây mai đó'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '爱已走到尽头恨也______承诺'?

A. 舍不得 (shě bu de - không nỡ, lưu luyến, tiếc nuối) B. 漂泊 (piāobó - Lênh đênh, phiêu dạt nay đây mai đó) C. 幽默 (yōu mò - hài hước) D. 放弃 (fàng qì - từ bỏ, buông xuôi)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 放弃 (fàng qì - từ bỏ, buông xuôi)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '爱已走到尽头恨也放弃承诺'. Từ '放弃' (fàng qì, Hán Việt: PHÓNG KHÍ) có nghĩa là 'từ bỏ, buông xuôi'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '命运自认______想法太多由不得我'?

Câu này khóa VIP nha

Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Trong lời bài hát, câu "岁月难得沉默秋风厌倦漂泊" (Pinyin: suì yuè nán dé chén mò qiū fēng yàn juàn piāo bó) được dịch nghĩa là "Năm tháng khó được im lặng, gió thu đã chán chường phiêu bạt".

Từ "漂泊" đọc là piāobó, âm Hán Việt là PHIÊU BẠC, mang nghĩa "Lênh đênh, phiêu dạt nay đây mai đó".

Trong câu hát "爱已走到尽头恨也放弃承诺", từ "放弃" (Hán Việt: PHÓNG KHÍ) có nghĩa là "từ bỏ, buông xuôi".

Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK