Ảnh bìa: Lời Bài Hát Thiên Sứ Bình Phàm (平凡天使) – G.E.M. Đặng Tử Kỳ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Thiên Sứ Bình Phàm (平凡天使) của G.E.M. Đặng Tử Kỳ kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát thiên sứ bình phàm đặng tử kỳTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Thiên Sứ Bình Phàm» (平凡天使 - Angels) là sáng tác lay động lòng người được G.E.M. Đặng Tử Kỳ hoàn thành chỉ trong vòng nửa ngày vào đầu năm 2020 để tri ân những con người bình dị dũng cảm nơi tuyến đầu chống dịch. Bằng tiếng đàn piano mộc mạc và giọng hát ấm áp, ca khúc tôn vinh vẻ đẹp của lòng nhân ái, sự sẻ chia và niềm tin kiên cường vượt qua phong ba bão táp.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Chữa Lành Mùa Dịch / Ca Khúc Truyền Cảm Hứng Quốc Dân
平凡天使 • Píngfán Tiānshǐ
Tên tiếng Trung平凡天使 (Píngfán Tiānshǐ - BÌNH PHÀM THIÊN SỨ)
Nhạc sĩG.E.M. Đặng Tử Kỳ (sáng tác & phối khí)
Trình bày gốcG.E.M. Đặng Tử Kỳ (G.E.M. 邓紫棋)
Album & Năm«Đĩa đơn (Single) phát hành độc lập» (2020)
Thể loạiPop Ballad / Mandopop
Tác phẩm gắn liềnCa khúc tưởng niệm các y bác sĩ và tình nguyện viên trong đại dịch COVID-19
MV / VIDEO
Thiên Sứ Bình Phàm (平凡天使)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
G.E.M. Đặng Tử Kỳ (邓紫棋)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Thiên Sứ Bình Phàm (平凡天使) – G.E.M. Đặng Tử Kỳ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
1
别怕漫长的黑夜
Đừng sợ hãi màn đêm đen tăm tối dài đằng đẵng
Do not fear the long and dark night
2
抬头看看星星此刻正连成线
Hãy ngẩng đầu ngắm nhìn muôn vì sao trên cao ngay giây phút này đang kết nối thành dải sáng
Look up and see the stars aligning into constellations
3
也许是一场考验
Có lẽ đây là một thử thách cam go mà cuộc đời thử lửa
Perhaps this is a test from destiny
4
看散落的心灵此刻是否并肩
Để xem những tâm hồn phiêu bạt liệu có biết kề vai sát cánh bên nhau
To see if scattered souls can stand shoulder to shoulder
5
当你祈祷能看见奇迹
Khi bạn thành tâm cầu nguyện mong mỏi được trông thấy một phép màu
When you pray to witness a miracle
6
你是否相信那答案就是你
Liệu bạn có tin rằng câu trả lời diệu kỳ ấy chính là bản thân bạn
Do you believe that the answer is you yourself?
7
你是最平凡却最温暖的天使
Bạn chính là thiên sứ bình dị nhất nhưng cũng ấm áp nhất trên cõi đời này
You are the most ordinary yet the warmest angel
8
此刻风雨里可幸有你的坚持
Giữa giông bão cuộc đời lúc này, thật may mắn xiết bao khi có sự kiên cường bền bỉ của bạn
In this storm, how fortunate we are for your persistence
9
你带泪的笑容 有天会带来雨后的彩虹
Nụ cười rạng rỡ vương những giọt lệ của bạn, một ngày nào đó sẽ mang lại dải cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa
Your tearful smile will one day bring a rainbow after the rain
10
世界因为你在痛里有感动
Thế giới này nhờ có bạn mà giữa muôn trùng đau thương vẫn ngập tràn những niềm xúc động nghẹn ngào
Because of you, the world finds touching warmth amidst pain
11
多少次沿路颠簸
Biết bao nhiêu lần chao đảo gập ghềnh trên chặng đường gian khó
How many times have we stumbled along the bumpy road
12
多少大雨滂沱我们都曾渡过
Biết bao cơn mưa to gió lớn tầm tã chúng ta đều đã từng cùng nhau vượt qua
How many pouring downpours have we weathered together
13
尽管会怕会难过
Dẫu cho có đôi lúc cảm thấy sợ hãi và buồn đau tủi hờn
Even though we felt fear and sorrow along the way
14
同舟的你和我再不必退缩
Thì bạn và tôi trên cùng một con thuyền chẳng bao giờ cần phải lùi bước thoái lui
Sharing the same boat, you and I need never retreat again
15
当你祈祷能看见奇迹
Khi bạn thành tâm cầu nguyện mong mỏi được trông thấy một phép màu
When you pray to witness a miracle
16
你是否相信那答案就是你
Liệu bạn có tin rằng câu trả lời diệu kỳ ấy chính là bản thân bạn
Do you believe that the answer is you yourself?
17
你是最平凡却最温暖的天使
Bạn chính là thiên sứ bình dị nhất nhưng cũng ấm áp nhất trên cõi đời này
You are the most ordinary yet the warmest angel
18
此刻风雨里可幸有你的坚持
Giữa giông bão cuộc đời lúc này, thật may mắn xiết bao khi có sự kiên cường bền bỉ của bạn
In this storm, how fortunate we are for your persistence
19
你带泪的笑容 有天会带来雨后的彩虹
Nụ cười rạng rỡ vương những giọt lệ của bạn, một ngày nào đó sẽ mang lại dải cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa
Your tearful smile will one day bring a rainbow after the rain
20
世界因为你在痛里有感动
Thế giới này nhờ có bạn mà giữa muôn trùng đau thương vẫn ngập tràn những niềm xúc động nghẹn ngào
Because of you, the world finds touching warmth amidst pain
21
你是最平凡却最温暖的天使
Bạn chính là thiên sứ bình dị nhất nhưng cũng ấm áp nhất trên cõi đời này
You are the most ordinary yet the warmest angel
22
此刻风雨里可幸有你的坚持
Giữa giông bão cuộc đời lúc này, thật may mắn xiết bao khi có sự kiên cường bền bỉ của bạn
In this storm, how fortunate we are for your persistence
23
你带泪的笑容 有天会带来雨后的彩虹
Nụ cười rạng rỡ vương những giọt lệ của bạn, một ngày nào đó sẽ mang lại dải cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa
Your tearful smile will one day bring a rainbow after the rain
24
世界因为你在痛里有感动
Thế giới này nhờ có bạn mà giữa muôn trùng đau thương vẫn ngập tràn những niềm xúc động nghẹn ngào
Because of you, the world finds touching warmth amidst pain
25
世界因为你在痛里有感动
Cảm ơn những thiên sứ đời thường thầm lặng mang ánh sáng sưởi ấm nhân gian
Thank you, ordinary angels, for warming the world with love
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
答案
dá àn
ĐÁP ÁN
đáp án, câu trả lời
你是否相信 那答案就是你
感动
gǎn dòng
CẢM ĐỘNG
cảm động, xúc động
世界因为你 在痛里有感动
坚持
jiān chí
KIÊN TRÌ
kiên trì, bền bỉ
此刻风雨里 可幸有你 的坚持
尽管
jǐn guǎn
TẬN QUẢN
dù cho, dẫu rằng, cứ việc
尽管会怕会难过
也许
yě xǔ
DÃ HỨA
có lẽ, có thể, biết đâu
也许是一场考验
不必
bù bì
BẤT TẤT
không cần, không nhất thiết
同舟的你和我 再不必退缩
彩虹
cǎi hóng
THÁI HỒNG
cầu vồng
有天会带来雨后的彩虹
奇迹
qí jì
KỲ TÍCH
kỳ tích, điều kỳ diệu
当你祈祷能看见奇迹
是否
shì fǒu
THỊ PHỦ
liệu có... không, có hay không
看散落的心灵 此刻是否并肩
温暖
wēn nuǎn
ÔN NOÃN
ấm áp, ấm lòng; sưởi ấm
你是最平凡 却最温暖 的天使
难过
nán guò
NAN QUÁ
buồn
尽管会怕会难过
世界
shì jiè
THẾ GIỚI
thế giới
世界因为你 在痛里有感动
相信
xiāng xìn
TƯƠNG TÍN
tin tưởng
你是否相信 那答案就是你
颠簸
diān bǒ
ĐIÊN BÁ
xóc nảy, chao đảo gập ghềnh, lắc lư
多少次沿路颠簸
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 多少大雨滂沱 我们都曾渡过 — Bao nhiêu trận mưa lớn, chúng ta đều đã vượt qua
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Liên từ chỉ nguyên nhân: 因为…(所以)…
Nêu nguyên nhân của sự việc hoặc cảm xúc được nhắc tới trong câu.
Trong bài: 世界因为你 在痛里有感动 — Thế giới vì bạn mà trong nỗi đau có cảm động
Ví dụ khác: 因为下雨,所以我们留在家里。 — Vì trời mưa nên chúng tôi ở nhà.
Câu khuyên nhủ phủ định: 别 / 不要 + Động từ
Dùng để khuyên can hoặc nhắn nhủ ai đó đừng làm việc gì (别再…: đừng… nữa).
Ví dụ khác: 别担心,一切都会好起来的。 — Đừng lo lắng, mọi chuyện rồi sẽ ổn thôi.
Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ
Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.
Trong bài: 当你祈祷能看见奇迹 — Khi bạn cầu nguyện được thấy điều kỳ diệu
Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “同舟的你和我 再不必退缩”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “也许是一场考验”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “别怕漫长的黑夜”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
2 điển tích
01
Đạo Lý Nhân Sinh
Đức Hy Sinh Của Những 'Vô Danh Anh Hùng' Giữa Đại Dịch
"善人者,人亦善之;爱人者,人亦爱之" — MẠNH TỬ — 《CỔ HUẤN》
«Người yêu thương kẻ khác thì ắt sẽ được người khác yêu thương đáp lại». «Thiên Sứ Bình Phàm» (平凡天使) được sáng tác trong những ngày bùng dịch COVID-19 căng thẳng nhất, dành tặng người thanh niên lạ mặt đã lặng lẽ mang tặng 500 chiếc khẩu trang cho trạm cảnh sát rồi vội vã rời đi. Ca khúc khẳng định: thiên sứ không nhất thiết phải có đôi cánh trắng muốt trên thiên đường, họ chính là những con người bình dị sẵn sàng chìa tay giúp đỡ đồng loại trong lúc gian nguy.
👑 Vip Member Only
Tinh Thần Tương Ái
Tinh Thần Đồng Cam Cộng Khổ 'Dữ Tử Đồng Bào' Trong Kinh Thi
"岂曰无衣?与子同袍" — KINH THI — TẦN PHONG — VÔ Y
«Ai bảo rằng ta không có áo mặc? Ta nguyện chia sẻ chiếc áo chiến bào ấm áp cùng người». Khúc tráng ca cổ phong tìm thấy sự kế thừa rực rỡ trong giai điệu piano ấm áp: sự đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau chính là vũ khí vĩ đại nhất giúp nhân loại vượt qua mọi thảm họa thiên tai.
Đáp án đúng: B. 答案 (dá àn - đáp án, câu trả lời) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '你是否相信 那答案就是你'. Từ '答案' (dá àn, Hán Việt: ĐÁP ÁN) có nghĩa là 'đáp án, câu trả lời'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '世界因为你 在痛里有______'?
Đáp án đúng: D. 感动 (gǎn dòng - cảm động, xúc động) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '世界因为你 在痛里有感动'. Từ '感动' (gǎn dòng, Hán Việt: CẢM ĐỘNG) có nghĩa là 'cảm động, xúc động'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '此刻风雨里 可幸有你 的______'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "别怕漫长的黑夜" (Pinyin: bié pà màn cháng de hēi yè) được dịch nghĩa là "Đừng sợ màn đêm dài đằng đẵng".
Từ "答案" đọc là dá àn, âm Hán Việt là ĐÁP ÁN, mang nghĩa "đáp án, câu trả lời".
Trong câu hát "世界因为你 在痛里有感动", từ "感动" (Hán Việt: CẢM ĐỘNG) có nghĩa là "cảm động, xúc động".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)