Ảnh bìa: Lời Bài Hát Thiên Lý Chi Ngoại (千里之外) – Châu Kiệt Luân ft. Phí Ngọc Thanh (Pinyin + Lời Dịch) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Thiên Lý Chi Ngoại (千里之外 - Far Away) của Châu Kiệt Luân và Phí Ngọc Thanh kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, phân tích ca từ kinh điển và từ vựng HSK.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát thiên lý chi ngoại châu kiệt luânTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Thiên Lý Chi Ngoại» (千里之外) trích từ album 'Vẫn Là Phạm Đặc Tây' (依然范特西 - 2006) là một tuyệt tác song ca kinh điển giữa 'Ông hoàng nhạc Pop' Châu Kiệt Luân và giọng ca thính phòng huyền thoại Phí Ngọc Thanh (Fei Yu-ching). Lấy bối cảnh bến Thượng Hải thập niên 30 đầy biến động, ca khúc khắc họa nỗi xót xa khi tiễn đưa người yêu đi xa ngàn dặm: 'Nguyện dùng trọn một kiếp người để đợi chờ...'
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Cổ Phong – Kỷ Lục Kim Khúc
千里之外 • Qiān Lǐ Zhī Wài
Tên tiếng Trung千里之外 (Qiān Lǐ Zhī Wài - THIÊN LÝ CHI NGOẠI)
Nhạc sĩChâu Kiệt Luân (周杰伦) – sáng tác, Phương Văn Sơn (方文山) – viết lời, Chung Hưng Dân (钟兴民) – phối khí
Trình bày gốcChâu Kiệt Luân (周杰伦) ft. Phí Ngọc Thanh (费玉清)
Album & Năm«依然范特西 (Still Fantasy)» (2006)
Thể loạiCổ phong (China Wind), Pop Ballad, R&B
Tác phẩm gắn liềnKhông gắn với phim cụ thể, nhưng là ca khúc tiêu biểu cho trào lưu nhạc cổ phong Đài Loan thập niên 2000, thường được dùng minh họa cho văn hóa Trung Hoa cổ điển.
MV / VIDEO
Thiên Lý Chi Ngoại (千里之外)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Châu Kiệt Luân (Jay Chou)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Thiên Lý Chi Ngoại (千里之外) – Châu Kiệt Luân (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
📖
Giai thoại nguyên tác: Điển Tích Trường Đình Tiễn Biệt (长亭送别)
Mái đình mười dặm bên đường cổ, bài hát Tống Biệt của Hoằng Nhất Pháp Sư và tuyệt phẩm Thiên Lý Chi Ngoại.
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Mở Đầu • Hiên Nhà & Chuông Gió (Verse 1 - Jay Chou)
1
屋檐如悬崖
Mái hiên như vách đá cheo leo
2
风铃如沧海
Chuông gió như biển cả mênh mông
3
我等燕归来
Ta đợi én xuân quay về
4
时间被安排
Thời gian đã được sắp đặt
5
演一场意外
Diễn một màn bất ngờ
6
你悄然走开
Người lặng lẽ rời đi
7
故事在城外
Câu chuyện ngoài thành
8
浓雾散不开
Sương mù dày đặc không tan
9
看不清对白
Nhìn không rõ lời đối thoại
10
你听不出来
Người nghe không ra
11
风声不存在
Tiếng gió không tồn tại
12
是我在感慨
Là ta đang cảm thán
13
梦醒来是谁在窗台
Mộng tỉnh ai đang bên cửa sổ
14
把结局打开
Mở ra kết cục
15
那薄如蝉翼的未来经不起谁来拆
Tương lai mỏng như cánh ve ai chịu nổi ai phá vỡ
16
我送你离开千里之外你无声黑白
Ta tiễn nàng cất bước xa ngút ngàn dặm, bóng hình nàng hóa thành bức họa không lời trắng đen
I send you off a thousand miles away, your silent black and white figure fades
17
沉默年代或许不该太遥远的相爱
Giữa thời đại lặng câm, có lẽ chẳng nên trao nhau mối tình xa xăm muôn trùng
In a silent era, perhaps we should not have loved across such distance
18
我送你离开天涯之外你是否还在
Ta tiễn nàng đi về phía cuối chân trời, nơi chân trời góc bể ấy liệu nàng có còn chăng?
I send you off beyond the edge of the world, are you still there?
19
琴声何来生死难猜用一生去等待
Tiếng đàn u hoài từ đâu vọng lại, kiếp tử sinh khó đoán định, nguyện đem cả đời này để ngóng đợi
From where comes the lute sound? Life and death hard to foresee, waiting with a lifetime
20
闻泪声入林寻梨花白只得一行青苔
Nghe tiếng lệ vào rừng tìm hoa lê trắng chỉ thấy một hàng rêu xanh
21
天在山之外雨落花台我两鬓斑白
Trời ngoài núi mưa rơi sân hoa ta hai bên tóc đã bạc
22
闻泪声入林寻梨花白只得一行青苔
Nghe tiếng lệ vào rừng tìm hoa lê trắng chỉ thấy một hàng rêu xanh
23
天在山之外雨落花台我等你来
Trời ngoài núi mưa rơi sân hoa ta đợi người đến
24
一身琉璃白透明着尘埃你无瑕的爱
Một thân lưu ly trắng trong suốt bụi trần tình yêu thuần khiết của người
25
你从雨中来诗化了悲哀我淋湿现在
Người từ trong mưa đến thơ hóa bi thương ta ướt đẫm hiện tại
26
芙蓉水面采船行影犹在你却不回来
Hái đóa hoa phù dung trên mặt nước, thuyền đã lướt đi bóng xưa vẫn còn, cớ sao nàng mãi chẳng quay về
Picking lotus on water's surface, the boat drifts but shadows linger, yet you never return
27
被岁月覆盖你说的花开过去成空白
Bị lớp bụi thời gian che phủ, lời nàng hẹn khi hoa nở năm nào, nay quá khứ chỉ còn lại khoảng trống vô hồn
Covered by passing years, the blooming flowers you spoke of, the past has turned into a blank
28
梦醒来是谁在窗台把结局打开
Mộng tỉnh ai đang bên cửa sổ mở ra kết cục
29
那薄如蝉翼的未来经不起谁来拆
Tương lai mỏng như cánh ve ai chịu nổi ai phá vỡ
30
我送你离开千里之外你无声黑白
Ta tiễn nàng cất bước xa ngút ngàn dặm, bóng hình nàng hóa thành bức họa không lời trắng đen
I send you off a thousand miles away, your silent black and white figure fades
31
沉默年代或许不该太遥远的相爱
Giữa thời đại lặng câm, có lẽ chẳng nên trao nhau mối tình xa xăm muôn trùng
In a silent era, perhaps we should not have loved across such distance
32
我送你离开天涯之外你是否还在
Ta tiễn nàng đi về phía cuối chân trời, nơi chân trời góc bể ấy liệu nàng có còn chăng?
I send you off beyond the edge of the world, are you still there?
33
琴声何来生死难猜
Tiếng đàn từ đâu sống chết khó đoán
34
用一生
Dùng cả đời
35
我送你离开千里之外你无声黑白
Ta tiễn nàng cất bước xa ngút ngàn dặm, bóng hình nàng hóa thành bức họa không lời trắng đen
I send you off a thousand miles away, your silent black and white figure fades
36
沉默年代或许不该太遥远的相爱
Giữa thời đại lặng câm, có lẽ chẳng nên trao nhau mối tình xa xăm muôn trùng
In a silent era, perhaps we should not have loved across such distance
37
我送你离开天涯之外你是否还在
Ta tiễn nàng đi về phía cuối chân trời, nơi chân trời góc bể ấy liệu nàng có còn chăng?
I send you off beyond the edge of the world, are you still there?
38
琴声何来
Tiếng đàn từ đâu
39
生死难猜
Sống chết khó đoán
40
用一生去等待
Dùng cả đời để chờ đợi
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
千里之外
qiān lǐ zhī wài
THIÊN LÝ CHI NGOẠI
Xa xôi ngàn dặm, cách biệt chân trời
我送你离开千里之外你无声黑白
琉璃
liúlǐ
LƯU LY
Đá ngọc lưu ly, pha lê màu cổ xưa
一身琉璃白透明着尘埃你无瑕的爱
安排
ān pái
AN BÀI
sắp xếp, bố trí
时间被安排
沉默
chén mò
TRẦM MẶC
trầm mặc, im lặng, nín lặng
沉默年代或许不该太遥远的相爱
存在
cún zài
TỒN TẠI
tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại
风声不存在
等待
děng dài
ĐẲNG ĐÃI
chờ đợi, đón đợi
琴声何来生死难猜用一生去等待
年代
nián dài
NIÊN ĐẠI
thời đại, niên đại, thập kỷ
沉默年代或许不该太遥远的相爱
是否
shì fǒu
THỊ PHỦ
liệu có... không, có hay không
我送你离开天涯之外你是否还在
透明
tòu míng
THẤU MINH
trong suốt; minh bạch, công khai
一身琉璃白透明着尘埃你无瑕的爱
未来
wèi lái
VỊ LAI
tương lai, mai sau
那薄如蝉翼的未来经不起谁来拆
意外
yì wài
Ý NGOẠI
bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ
演一场意外
故事
gù shi
CỐ SỰ
câu chuyện
故事在城外
过去
guò qu
QUÁ KHỨ
quá khứ
被岁月覆盖你说的花开过去成空白
离开
lí kāi
LY KHAI
rời đi
我送你离开千里之外你无声黑白
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.
Trong bài: 把结局打开 — Mở ra kết cục
Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Câu bị động với 被: (Chủ ngữ) + 被 (+ Tác nhân) + Động từ
Biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động hoặc sự việc.
Trong bài: 时间被安排 — Thời gian đã được sắp đặt
Ví dụ khác: 我的手机被弟弟拿走了。 — Điện thoại của tôi bị em trai cầm đi rồi.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 一身琉璃白透明着尘埃你无瑕的爱 — Một thân lưu ly trắng trong suốt bụi trần tình yêu thuần khiết của người
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 被岁月覆盖你说的花开过去成空白 — Bị năm tháng phủ mờ người nói hoa nở quá khứ thành trống không
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “浓雾散不开”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “演一场意外”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “那薄如蝉翼的未来经不起谁来拆”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
2 điển tích
01
Thi Tứ Ly Biệt
THIÊN LÝ CHI NGOẠI (千里之外) – Tiễn người đi xa ngoài ngàn dặm không ngày tương phùng
"我送你离开,千里之外,你无声黑白;沉默年代,或许不该,太遥远的相爱。" — PHƯƠNG VĂN SƠN — 《LỜI CA THIÊN LÝ CHI NGOẠI》
Ca khúc là màn song ca kinh điển giữa chất giọng R&B hiện đại của Châu Kiệt Luân và chất giọng thính phòng truyền thống của Phí Ngọc Thanh. Khung cảnh Thượng Hải thời Dân quốc những năm 1930 với những chuyến tàu ly biệt chở theo mối tình vượt muôn trùng sóng gió.
👑 Vip Member Only
Kinh Thi Sinh Tử
SINH TỬ KHẾ QUÁT (生死契阔) – Ước hẹn cùng nhau đi đến bạc đầu giai lão
"死生契阔,与子成说。执子之手,与子偕老。" — KINH THI — 《BỘI PHONG: KÍCH CỔ》
Dẫu cách trở ngàn dặm sơn khê và bị cuốn vào vòng xoáy biến loạn của thời cuộc, lời thề nắm tay nhau đến đầu bạc vẫn là điểm tựa tinh thần bất diệt của đôi lứa.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '我送你离开______你无声黑白'?
A. 千里之外 (qiān lǐ zhī wài - Xa xôi ngàn dặm, cách biệt chân trời)B. 琉璃 (liúlǐ - Đá ngọc lưu ly, pha lê màu cổ xưa)C. 安排 (ān pái - sắp xếp, bố trí)D. 沉默 (chén mò - trầm mặc, im lặng, nín lặng)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 千里之外 (qiān lǐ zhī wài - Xa xôi ngàn dặm, cách biệt chân trời) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '我送你离开千里之外你无声黑白'. Từ '千里之外' (qiān lǐ zhī wài, Hán Việt: THIÊN LÝ CHI NGOẠI) có nghĩa là 'Xa xôi ngàn dặm, cách biệt chân trời'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '一身______白透明着尘埃你无瑕的爱'?
A. 安排 (ān pái - sắp xếp, bố trí)B. 千里之外 (qiān lǐ zhī wài - Xa xôi ngàn dặm, cách biệt chân trời)C. 琉璃 (liúlǐ - Đá ngọc lưu ly, pha lê màu cổ xưa)D. 沉默 (chén mò - trầm mặc, im lặng, nín lặng)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 琉璃 (liúlǐ - Đá ngọc lưu ly, pha lê màu cổ xưa) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '一身琉璃白透明着尘埃你无瑕的爱'. Từ '琉璃' (liúlǐ, Hán Việt: LƯU LY) có nghĩa là 'Đá ngọc lưu ly, pha lê màu cổ xưa'.
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "屋檐如悬崖" (Pinyin: wū yán rú xuán yá) được dịch nghĩa là "Mái hiên như vách đá cheo leo".
Từ "千里之外" đọc là qiān lǐ zhī wài, âm Hán Việt là THIÊN LÝ CHI NGOẠI, mang nghĩa "Xa xôi ngàn dặm, cách biệt chân trời".
Trong câu hát "一身琉璃白透明着尘埃你无瑕的爱", từ "琉璃" (Hán Việt: LƯU LY) có nghĩa là "Đá ngọc lưu ly, pha lê màu cổ xưa".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)