Chuyển đến nội dung chính
Âm nhạc & Lời bài hát12 phút29.500lượt

Lời Bài Hát Thần Thoại (美丽的神话) – Tôn Nam & Hàn Hồng (Bản Chuẩn Nhất)

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Lời Bài Hát Thần Thoại (美丽的神话) – Tôn Nam & Hàn Hồng (Bản Chuẩn Nhất) | FoxHSK
Ảnh bìa: Lời Bài Hát Thần Thoại (美丽的神话) – Tôn Nam & Hàn Hồng (Bản Chuẩn Nhất) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Lời bài hát Thần Thoại (美丽的神话 - Měilì De Shénhuà) của Tôn Nam & Hàn Hồng. Ca khúc nhạc phim huyền thoại lay động hàng triệu trái tim về tình yêu vượt ngàn năm không phai tàn.

Chủ đề trọng tâm: lời bài hát thần thoại tiếng trung
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN

Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!

Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.

Kho Bài Hát Pinyin
Bảng điều khiển

"Thần Thoại" (美丽的神话 - Měilì De Shénhuà / Endless Love) là ca khúc chủ đề của bộ phim điện ảnh đình đám The Myth (神话) năm 2005 do đạo diễn Đường Quý Lễ thực hiện. Phiên bản song ca đỉnh cao của hai giọng ca thực lực hàng đầu Trung Quốc Tôn Nam (孙楠) và Hàn Hồng (韩红) đã đưa ca khúc trở thành bài hát tình ca vĩ đại nhất về lòng chung thủy vượt qua ranh giới thời gian và cái chết. Với âm vực da diết và ca từ trang trọng, bài hát là kho tư liệu học tiếng Trung xuất sắc cho mọi thế hệ.

HỒ SƠ Nhạc Phim Bất Hủ

美丽的神话 • Měilì De Shénhuà

Tên tiếng Trung 美丽的神话 (Měilì De Shénhuà - MỸ LỆ ĐÍCH THẦN THOẠI)
Nhạc sĩ Choi Joon-young (崔浚荣 - Nhạc) & Wang Zhongyan (王中言 - Lời)
Trình bày gốc Tôn Nam & Hàn Hồng (孙楠 & 韩红)
Album & Năm «Album Nhạc Phim Điện Ảnh Thần Thoại (神话 电影原声带)» (2005)
Thể loại Nhạc Phim Điện Ảnh / Pop Ballad / Cổ Phong
Tác phẩm gắn liền Phim điện ảnh Thần Thoại (The Myth 2005 - Đạo diễn Đường Quý Lễ, diễn viên Thành Long & Kim Hee-sun)
MV / VIDEO

Thần Thoại (美丽的神话) (Pinyin + Lời Dịch)

Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới

Tôn Nam & Hàn Hồng (孙楠 & 韩红)
Lời Bài Hát Thần Thoại (美丽的神话) - Tôn Nam & Hàn Hồng (孙楠 & 韩红) (Pinyin + Vietsub)
Lời Bài Hát Thần Thoại (美丽的神话) - Tôn Nam & Hàn Hồng (孙楠 & 韩红) (Pinyin + Vietsub)

Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.

Đoạn Khởi Đầu (Tôn Nam Solo)
1

你nǐ是shì我wǒ守shǒu候hòu的de温wēn柔róu

Nàng chính là sự dịu dàng mà ta trọn đời ngóng đợi

You are the gentle tender soul I wait for

2

就jiù算suàn泪lèi水shuǐ淹yān没mò天tiān地dì

Dẫu cho nước mắt có nhấn chìm cả trời đất

Even if tears flood the heavens and earth

3

我wǒ不bú会huì放fàng手shǒu

Ta cũng quyết chẳng bao giờ buông tay

I shall never let go of your hand

4

每měi一yī刻kè孤gū独dú的de承chéng受shòu

Từng giây từng phút cô đơn chịu đựng đọa đày

Enduring every moment of solitude

5

只zhǐ因yīn我wǒ曾céng许xǔ下xià承chéng诺nuò

Chỉ vì một lời thề son sắt ta từng hứa hẹn cùng nàng

Solely because I once made a sacred pledge

6

合hé:你nǐ我wǒ之zhī间jiān熟shú悉xī的de感gǎn动dòng

Hợp: Những rung động quen thuộc giữa đôi ta

7

爱ài就jiù要yào苏sū醒xǐng

Tình yêu nghìn năm sắp sửa thức giấc bừng sáng

True love is about to awaken

8

女nǚ:万wàn世shì沧cāng桑sāng唯wéi有yǒu爱ài是shì永yǒng远yuǎn的de神shén话huà

Nữ: Muôn đời dâu bể, chỉ có tình yêu là huyền thoại vĩnh hằng

9

潮cháo起qǐ潮cháo落luò始shǐ终zhōng不bù毁huǐ真zhēn爱ài的de相xiāng约yuē

Thủy triều dâng rồi rút, mãi không phá vỡ lời hẹn tình chân

10

几jǐ番fān苦kǔ痛tòng的de纠jiū缠chán

Bao phen đau khổ quấn quýt

11

多duō少shǎo黑hēi夜yè挣zhēng扎zhá

Bao nhiêu đêm tối vùng vẫy

12

紧jǐn握wò双shuāng手shǒu让ràng我wǒ和hé你nǐ再zài也yě不bù离lí分fēn

Nắm chặt đôi tay, để ta cùng nàng mãi mãi không còn cách biệt phân ly

Clasping hands so we may never part again

13

男nán:枕zhěn上shàng雪xuě冰bīng封fēng的de爱ài恋liàn

Nam: Trên gối tuyết, mối tình đóng băng

14

真zhēn心xīn相xiāng拥yōng才cái能néng融róng解jiě

Chỉ khi chân tâm ôm chặt nhau mới có thể tan chảy băng giá

Only an embrace from the heart can melt the chill

15

合hé:风fēng中zhōng摇yáo曳yè炉lú上shàng的de火huǒ

Hợp: Ngọn lửa trên lò lay động trong gió

16

不bù灭miè亦yì不bù休xiū

Không tắt cũng không ngừng

17

等děng待dài花huā开kāi春chūn去qù春chūn又yòu来lái

Mòn mỏi đợi hoa nở rộ, mùa xuân trôi đi rồi xuân lại ghé về

Waiting for blossoms as springs come and fade

18

无wú情qíng岁suì月yuè笑xiào我wǒ痴chī狂kuáng

Năm tháng vô tình buông lời cười nhạo ta si tình điên dại

Ruthless seasons mock my passionate madness

19

心xīn如rú钢gāng铁tiě任rèn世shì界jiè荒huāng芜wú

Lòng như sắt thép, mặc thế gian hoang tàn

20

思sī念niàn永yǒng相xiāng随suí

Nỗi nhớ mãi theo nhau

21

男nán:万wàn世shì沧cāng桑sāng唯wéi有yǒu爱ài是shì永yǒng远yuǎn的de神shén话huà

Nam: Muôn đời dâu bể, chỉ có tình yêu là huyền thoại vĩnh hằng

22

潮cháo起qǐ潮cháo落luò始shǐ终zhōng不bù毁huǐ真zhēn爱ài的de相xiāng约yuē

Thủy triều dâng rồi rút, mãi không phá vỡ lời hẹn tình chân

23

几jǐ番fān苦kǔ痛tòng的de纠jiū缠chán

Bao phen đau khổ quấn quýt

24

多duō少shǎo黑hēi夜yè挣zhēng扎zhá

Bao nhiêu đêm tối vùng vẫy

25

紧jǐn握wò双shuāng手shǒu让ràng我wǒ和hé你nǐ再zài也yě不bù离lí分fēn

Nắm chặt đôi tay, để ta cùng nàng mãi mãi không còn cách biệt phân ly

Clasping hands so we may never part again

26

合hé:悲bēi欢huān岁suì月yuè唯wéi有yǒu爱ài是shì永yǒng远yuǎn的de神shén话huà

Hợp: Năm tháng buồn vui, chỉ có tình yêu là huyền thoại vĩnh hằng

27

谁shéi都dōu没méi有yǒu遗yí忘wàng古gǔ老lǎo 古gǔ老lǎo的de誓shì言yán

Chẳng một ai trong chúng ta lãng quên lời thề nguyền cổ xưa bất diệt

Neither of us has ever forgotten our ancient covenant

28

你nǐ的de泪lèi水shuǐ化huà为wèi漫màn天tiān飞fēi舞wǔ的de彩cǎi蝶dié

Giọt nước mắt của em hóa thành đàn bướm rực rỡ bay lượn rợp trời

Your tears transform into colorful butterflies filling the sky

29

爱ài是shì翼yì下xià之zhī风fēng 两liǎng心xīn相xiāng随suí自zì在zài飞fēi

Tình yêu là ngọn gió nâng cánh chim bay, hai trái tim chung nhịp tự do chao liệng

Love is the wind beneath our wings as two hearts soar free

30

悲bēi欢huān岁suì月yuè唯wéi有yǒu爱ài是shì永yǒng远yuǎn的de神shén话huà

Tháng năm vui buồn hợp tan, duy chỉ tình yêu là thần thoại trường tồn bất tử

Through joys and sorrows, only love stands as the timeless myth

31

谁shéi都dōu没méi有yǒu遗yí忘wàng古gǔ老lǎo 古gǔ老lǎo的de誓shì言yán

Chẳng một ai trong chúng ta lãng quên lời thề nguyền cổ xưa bất diệt

Neither of us has ever forgotten our ancient covenant

32

你nǐ的de泪lèi水shuǐ化huà为wèi漫màn天tiān飞fēi舞wǔ的de彩cǎi蝶dié

Giọt nước mắt của em hóa thành đàn bướm rực rỡ bay lượn rợp trời

Your tears transform into colorful butterflies filling the sky

33

爱ài是shì翼yì下xià之zhī风fēng 两liǎng心xīn相xiāng随suí自zì在zài飞fēi

Tình yêu là ngọn gió nâng cánh chim bay, hai trái tim chung nhịp tự do chao liệng

Love is the wind beneath our wings as two hearts soar free

34

女nǚ:你nǐ是shì我wǒ心xīn中zhōng唯wéi一yī美měi丽lì的de神shén话huà

Nữ: Em là huyền thoại đẹp duy nhất trong lòng anh

Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát

Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.

TừPinyinHán ViệtNghĩaCâu hát
神话shén huàTHẦN THOẠIthần thoại, truyền thuyết; huyền thoại女:万世沧桑唯有爱是永远的神话
沧桑cāngsāngTHƯƠNG TANGBiển dâu, thăng trầm thời gian (từ rút gọn của 'Thương hải tang điền')女:万世沧桑唯有爱是永远的神话
潮起潮落cháo qǐ cháo luòTRÀO KHỞI TRÀO LẠCThủy triều dâng lên rồi rút, ẩn dụ cho sự thăng trầm của đời người潮起潮落始终不毁真爱的相约
挣扎zhēng zháTRANH TRÁTgiãy giụa, vật lộn chật vật chống chọi多少黑夜挣扎
誓言shìyánTHỆ NGÔNLời thề son sắt, lời thề nguyền thiêng liêng谁都没有遗忘古老 古老的誓言
感动gǎn dòngCẢM ĐỘNGcảm động, xúc động合:你我之间熟悉的感动
美丽měi lìMỸ LỆxinh đẹp, tươi đẹp女:你是我心中唯一美丽的神话
熟悉shú xīTHỤC TẤTquen thuộc, am hiểu合:你我之间熟悉的感动
永远yǒng yuǎnVĨNH VIỄNmãi mãi, vĩnh viễn女:万世沧桑唯有爱是永远的神话
承受chéng shòuTHỪA THỌchịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận每一刻孤独的承受
等待děng dàiĐẲNG ĐÃIchờ đợi, đón đợi等待花开春去春又来
钢铁gāng tiěCƯƠNG THIẾTgang thép, sắt thép心如钢铁任世界荒芜
古老gǔ lǎoCỔ LÃOcổ kính, cổ xưa, lâu đời谁都没有遗忘古老 古老的誓言
始终shǐ zhōngTHUỶ CHUNGtừ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán潮起潮落始终不毁真爱的相约

Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát

Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ

Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.

  • Trong bài: 我不会放手 — Anh sẽ không buông tay
  • Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.

Phó từ tổng quát: 都 / 全都 (Đều / Tất cả đều)

Đứng trước động từ hoặc tính từ để bao quát toàn bộ đối tượng được nhắc đến ở phía trước.

  • Trong bài: 谁都没有遗忘古老 古老的誓言 — Không ai quên đi lời thề xưa cũ
  • Ví dụ khác: 大家都到了。 — Mọi người đều đến cả rồi.

Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.

  • Trong bài: 你是我守候的温柔 — Em là dịu dàng mà anh luôn chờ đợi
  • Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.

Lưu Ý Phát Âm Khi Hát

  • Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “我不会放手”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
  • Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “每一刻孤独的承受”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
  • Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “你是我守候的温柔”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
  • Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.

Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa

Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa

1 điển tích
👑 Vip Member Only
Thiên Cổ Hẹn Ước

THIÊN NIÊN NHẤT NẶC (千年一诺) – Lời thề son sắt không phai mờ dẫu bãi bể nương dâu

Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng

Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '女:万世沧桑唯有爱是永远的______'?

A. 神话 (shén huà - thần thoại, truyền thuyết; huyền thoại) B. 潮起潮落 (cháo qǐ cháo luò - Thủy triều dâng lên rồi rút, ẩn dụ cho sự thăng trầm của đời người) C. 挣扎 (zhēng zhá - giãy giụa, vật lộn chật vật chống chọi) D. 誓言 (shìyán - Lời thề son sắt, lời thề nguyền thiêng liêng)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 神话 (shén huà - thần thoại, truyền thuyết; huyền thoại)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '女:万世沧桑唯有爱是永远的神话'. Từ '神话' (shén huà, Hán Việt: THẦN THOẠI) có nghĩa là 'thần thoại, truyền thuyết; huyền thoại'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '女:万世______唯有爱是永远的神话'?

A. 挣扎 (zhēng zhá - giãy giụa, vật lộn chật vật chống chọi) B. 潮起潮落 (cháo qǐ cháo luò - Thủy triều dâng lên rồi rút, ẩn dụ cho sự thăng trầm của đời người) C. 沧桑 (cāngsāng - Biển dâu, thăng trầm thời gian (từ rút gọn của 'Thương hải tang điền')) D. 誓言 (shìyán - Lời thề son sắt, lời thề nguyền thiêng liêng)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 沧桑 (cāngsāng - Biển dâu, thăng trầm thời gian (từ rút gọn của 'Thương hải tang điền'))
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '女:万世沧桑唯有爱是永远的神话'. Từ '沧桑' (cāngsāng, Hán Việt: THƯƠNG TANG) có nghĩa là 'Biển dâu, thăng trầm thời gian (từ rút gọn của 'Thương hải tang điền')'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______始终不毁真爱的相约'?

Câu này khóa VIP nha

Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Trong lời bài hát, câu "你是我守候的温柔" (Pinyin: nǐ shì wǒ shǒu hòu de wēn róu) được dịch nghĩa là "Em là dịu dàng mà anh luôn chờ đợi".

Từ "神话" đọc là shén huà, âm Hán Việt là THẦN THOẠI, mang nghĩa "thần thoại, truyền thuyết; huyền thoại".

Trong câu hát "女:万世沧桑唯有爱是永远的神话", từ "沧桑" (Hán Việt: THƯƠNG TANG) có nghĩa là "Biển dâu, thăng trầm thời gian (từ rút gọn của 'Thương hải tang điền')".

Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK