Lời bài hát Tân Quý Phi Say Rượu (新贵妃醉酒 - Xīn Guìfēi Zuìjiǔ) của Lý Ngọc Cương (Li Yugang). Đỉnh cao kết hợp Kinh kịch và Pop hiện đại, kèm Pinyin ruby, từ vựng và ngữ pháp.
Chủ đề trọng tâm: Tân quý phi say rượuTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
"Tân Quý Phi Say Rượu" (新贵妃醉酒 - The New Drunken Concubine) do nghệ sĩ quốc gia Lý Ngọc Cương (Li Yugang / 李玉刚) biểu diễn, nhạc sĩ Hồ Lực (胡力) sáng tác. Ca khúc là sự hòa quyện tuyệt đỉnh giữa nghệ thuật truyền thống Kinh kịch (京剧) qua kỹ xảo giả nữ (nam xướng nữ) và giai điệu nhạc Pop đương đại. Bài hát tái hiện điển tích về Dương Quý Phi (杨贵妃) tại cung Bách Hoa chờ đợi Đường Minh Hoàng trong nỗi cô đơn rồi chuếnh choáng men say bên hoa mẫu đơn.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Hiện Tượng Kinh Kịch Pop – Ca Khúc Định Danh Lý Ngọc Cương
新贵妃醉酒 • Xīn Guìfēi Zuìjiǔ
Tên tiếng Trung新贵妃醉酒 (Xīn Guìfēi Zuìjiǔ - TÂN QUÝ PHI TÚY TỬU)
Nhạc sĩHồ Lực (胡力) – sáng tác & phối khí
Trình bày gốcLý Ngọc Cương (李玉刚)
Album & Năm«Tân Quý Phi Say Rượu (新贵妃醉酒)» (2007)
Thể loạiCổ phong / Pop Ballad kết hợp Kinh kịch
Tác phẩm gắn liềnKhông gắn với phim cụ thể, nhưng lấy cảm hứng từ vở Kinh kịch cổ điển 'Quý Phi Say Rượu' (贵妃醉酒) và nhân vật Dương Ngọc Hoàn thời Đường.
MV / VIDEO
Tân Quý Phi Say Rượu (新贵妃醉酒) (Pinyin + Lời Dịch)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Lý Ngọc Cương (李玉刚)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Tân Quý Phi Say Rượu (新贵妃醉酒) - Lý Ngọc Cương (李玉刚) (Pinyin + Vietsub)
📖
Giai thoại nguyên tác: Điển Tích Quý Phi Say Rượu (贵妃醉酒)
Nỗi u sầu hờn ghen nơi Bách Hoa Đình của Dương Quý Phi khi quân vương lỡ hẹn, nguyên tác ca từ Kinh kịch kinh điển có Ruby Pinyin.
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Mở Đầu Hoa Mai Bên Hồ Hoa Thanh (Verse 1 - Giọng Nam)
1
那一年的雪花飘落梅花开枝头
Năm ấy những bông tuyết trắng khẽ rơi trên nhành hoa mai đỏ thắm
That memorable year when soft snowflakes kissed blooming plum blossoms
2
那一年的华清池旁留下太多愁
Năm ấy bên bờ hồ Hoa Thanh đã để lại biết bao nỗi u sầu vương vấn
That year beside Huaqing Pool where lingering sorrows were etched forever
3
不要说谁是谁非感情错与对
Xin chớ luận bàn ai đúng ai sai, tình cảm nhân gian nào có ranh giới đúng sai
Speak not of right or wrong, for matters of the heart defy mortal judgment
4
只想梦里与你一起再醉一回
Chỉ ước mong trong cơn mộng mị cùng người cạn chén túy lúy thêm một lần nữa
Yearning only to share another drunken slumber intertwined within dreams
5
金雀钗玉搔头是你给我的礼物
Trâm kim tước, ngọc tao đầu là món quà người trao ta
6
霓裳羽衣曲几番轮回为你歌舞
Khúc Nghê Thường Vũ Y bao kiếp luân hồi vì người ca múa
7
剑门关是你对我深深的思念
Kiếm Môn Quan là nỗi nhớ nhung sâu thẳm người dành cho ta
8
马嵬坡下愿为真爱魂断红颜
Dưới chân Mã Ngôi, nguyện vì chân tình mà tan xương nát thịt
9
爱恨就在一瞬间
Yêu và hận đan xen chỉ diễn ra trong một khoảnh khắc chớp mắt
Love and hatred entwine within a single fleeting heartbeat
10
举杯对月情似天
Nâng chén quỳnh tương hướng lên vầng trăng, ân tình cao rộng tựa trời xanh
Raising the goblet to the moon, passions vast as the boundless heavens
11
爱恨两茫茫
Yêu hận đôi bề đều mịt mờ xa xăm
Affection and bitter rancor dissolve into impenetrable mist
12
问君何时恋
Hỏi đấng quân vương bao giờ mới lại đoái hoài trao gửi yêu thương?
Beseeching my lord when love shall reign in his thoughts once more?
13
菊花台倒影明月
Đài hoa cúc in bóng vầng trăng sáng vằng vặc
Chrysanthemum terraces mirroring the immaculate autumn moon
14
谁知吾爱心中寒
Nào ai hay thấu lòng người thiếp yêu đang giá buốt cô đơn nhường nào
Who could fathom how freezing solitude numbs my beloved's tender soul?
15
醉在君王怀
Say mềm trong lồng ngực ấm áp của đấng quân vương
Intoxicated softly within the sovereign's sheltering embrace
16
梦回大唐爱
Giấc mộng quay về với thiên tình sử Đại Đường rực rỡ vàng son!
Drifting in dreaming reverie back to the splendid romance of the Great Tang!
17
金雀钗玉搔头是你给我的礼物
Trâm kim tước, ngọc tao đầu là món quà người trao ta
18
霓裳羽衣曲几番轮回为你歌舞
Khúc Nghê Thường Vũ Y bao kiếp luân hồi vì người ca múa
19
剑门关是你对我深深的思念
Kiếm Môn Quan là nỗi nhớ nhung sâu thẳm người dành cho ta
20
马嵬坡下愿为真爱魂断红颜
Dưới chân Mã Ngôi, nguyện vì chân tình mà tan xương nát thịt
21
爱恨就在一瞬间
Yêu và hận đan xen chỉ diễn ra trong một khoảnh khắc chớp mắt
Love and hatred entwine within a single fleeting heartbeat
22
举杯对月情似天
Nâng chén quỳnh tương hướng lên vầng trăng, ân tình cao rộng tựa trời xanh
Raising the goblet to the moon, passions vast as the boundless heavens
23
爱恨两茫茫
Yêu hận đôi bề đều mịt mờ xa xăm
Affection and bitter rancor dissolve into impenetrable mist
24
问君何时恋
Hỏi đấng quân vương bao giờ mới lại đoái hoài trao gửi yêu thương?
Beseeching my lord when love shall reign in his thoughts once more?
25
菊花台倒影明月
Đài hoa cúc in bóng vầng trăng sáng vằng vặc
Chrysanthemum terraces mirroring the immaculate autumn moon
26
谁知吾爱心中寒
Nào ai hay thấu lòng người thiếp yêu đang giá buốt cô đơn nhường nào
Who could fathom how freezing solitude numbs my beloved's tender soul?
27
醉在君王怀
Say mềm trong lồng ngực ấm áp của đấng quân vương
Intoxicated softly within the sovereign's sheltering embrace
28
梦回大唐爱
Giấc mộng quay về với thiên tình sử Đại Đường rực rỡ vàng son!
Drifting in dreaming reverie back to the splendid romance of the Great Tang!
29
菊花台倒影明月
Đài hoa cúc in bóng vầng trăng sáng vằng vặc
Chrysanthemum terraces mirroring the immaculate autumn moon
30
谁知吾爱心中寒
Nào ai hay thấu lòng người thiếp yêu đang giá buốt cô đơn nhường nào
Who could fathom how freezing solitude numbs my beloved's tender soul?
31
醉在君王怀
Say mềm trong lồng ngực ấm áp của đấng quân vương
Intoxicated softly within the sovereign's sheltering embrace
32
梦回大唐爱
Giấc mộng quay về với thiên tình sử Đại Đường rực rỡ vàng son!
Drifting in dreaming reverie back to the splendid romance of the Great Tang!
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
华清池
Huáqīngchí
HOA THANH TRÌ
Hồ tắm nước nóng cung điện thời Đường nổi tiếng của Dương Quý Phi
那一年的华清池旁留下太多愁
玉搔头
yùsāotóu
NGỌC TAO ĐẦU
Cây trâm cài tóc bằng ngọc bích thời xưa
金雀钗玉搔头是你给我的礼物
马嵬坡
Mǎwéipō
MÃ NGÔI PHA
Gò Mã Ngôi, nơi Dương Quý Phi bị ép tự vẫn trong biến loạn An Sử
马嵬坡下愿为真爱魂断红颜
举杯
jǔbēi
CỬ BÔI
Nâng chén rượu lên mời
举杯对月情似天
茫茫
máng máng
MANG MANG
mênh mông, mịt mùng mờ mịt, bao la bát ngát
爱恨两茫茫
吾爱
wú'ài
NGÔ ÁI
Người yêu dấu của ta (đại từ xưng hô cổ ngữ)
谁知吾爱心中寒
大唐
Dà Táng
ĐẠI ĐƯỜNG
Triều đại nhà Đường cực thịnh thời phong kiến Trung Hoa
梦回大唐爱
感情
gǎn qíng
CẢM TÌNH
tình cảm, cảm xúc
不要说谁是谁非感情错与对
爱心
ài xīn
ÁI TÂM
tấm lòng nhân ái, tình yêu thương
谁知吾爱心中寒
礼物
lǐ wù
LỄ VẬT
quà tặng
金雀钗玉搔头是你给我的礼物
思念
sī niàn
TƯ NIỆM
nhớ
剑门关是你对我深深的思念
一起
yī qǐ
NHẤT KHỞI
cùng với nhau
只想梦里与你一起再醉一回
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu khuyên nhủ phủ định: 别 / 不要 + Động từ
Dùng để khuyên can hoặc nhắn nhủ ai đó đừng làm việc gì (别再…: đừng… nữa).
Trong bài: 不要说谁是谁非感情错与对 — Đừng nói ai đúng ai sai, tình cảm đúng hay sai
Ví dụ khác: 别担心,一切都会好起来的。 — Đừng lo lắng, mọi chuyện rồi sẽ ổn thôi.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.
Trong bài: 那一年的雪花飘落梅花开枝头 — Năm ấy tuyết hoa rơi, hoa mai nở trên cành
Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “不要说谁是谁非感情错与对”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “那一年的雪花飘落梅花开枝头”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “那一年的雪花飘落梅花开枝头”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
2 điển tích
01
Đường Triều Kinh Điển
DƯƠNG QUÝ PHI SAY RƯỢU (贵妃醉酒) – Mỹ nhân say ngắm hoa mẫu đơn nơi cung điện Trường Sinh
"爱恨就在一瞬间,举杯对月情似天;爱恨两茫茫,问君何时恋。" — LÝ NGỌC CƯƠNG — 《LỜI CA TÂN QUÝ PHI SAY RƯỢU》
Tân Quý Phi Say Rượu (新贵妃醉酒) hòa quyện vở kinh kịch kinh điển Quý Phi Túy Tửu của đại sư Mai Lan Phương với nhịp điệu Pop hiện đại: tái hiện khoảnh khắc Dương Quý Phi chờ đợi Đường Minh Hoàng nhưng hoàng đế lại đến cung Mai Phi, nàng uống rượu say một mình dưới ánh trăng.
👑 Vip Member Only
Nghệ Thuật Song Thanh
NAM NỮ CHUYỂN GIỌNG (双声绝唱) – Sự chuyển giọng thần sầu giữa nam trầm và nữ hí khang cao vút
"回眸一笑百媚生,六宫粉黛无颜色;马嵬坡下泥土中,不见玉颜空死处。" — BẠCH CƯ DỊ — 《TRƯỜNG HẬN CA》
Kỹ nghệ biến hóa giọng hát thần kỳ của Lý Ngọc Cương làm sống dậy tấn bi kịch diễm lệ nơi Mã Ngôi Pha, đưa nghệ thuật truyền thống Trung Hoa vươn tầm thế giới.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '那一年的______旁留下太多愁'?
A. 玉搔头 (yùsāotóu - Cây trâm cài tóc bằng ngọc bích thời xưa)B. 华清池 (Huáqīngchí - Hồ tắm nước nóng cung điện thời Đường nổi tiếng của Dương Quý Phi)C. 马嵬坡 (Mǎwéipō - Gò Mã Ngôi, nơi Dương Quý Phi bị ép tự vẫn trong biến loạn An Sử)D. 举杯 (jǔbēi - Nâng chén rượu lên mời)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 华清池 (Huáqīngchí - Hồ tắm nước nóng cung điện thời Đường nổi tiếng của Dương Quý Phi) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '那一年的华清池旁留下太多愁'. Từ '华清池' (Huáqīngchí, Hán Việt: HOA THANH TRÌ) có nghĩa là 'Hồ tắm nước nóng cung điện thời Đường nổi tiếng của Dương Quý Phi'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '金雀钗______是你给我的礼物'?
A. 举杯 (jǔbēi - Nâng chén rượu lên mời)B. 华清池 (Huáqīngchí - Hồ tắm nước nóng cung điện thời Đường nổi tiếng của Dương Quý Phi)C. 马嵬坡 (Mǎwéipō - Gò Mã Ngôi, nơi Dương Quý Phi bị ép tự vẫn trong biến loạn An Sử)D. 玉搔头 (yùsāotóu - Cây trâm cài tóc bằng ngọc bích thời xưa)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 玉搔头 (yùsāotóu - Cây trâm cài tóc bằng ngọc bích thời xưa) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '金雀钗玉搔头是你给我的礼物'. Từ '玉搔头' (yùsāotóu, Hán Việt: NGỌC TAO ĐẦU) có nghĩa là 'Cây trâm cài tóc bằng ngọc bích thời xưa'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______下愿为真爱魂断红颜'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "那一年的雪花飘落梅花开枝头" (Pinyin: nà yī nián de xuě huā piāo luò méi huā kāi zhī tóu) được dịch nghĩa là "Năm ấy tuyết hoa rơi, hoa mai nở trên cành".
Từ "华清池" đọc là Huáqīngchí, âm Hán Việt là HOA THANH TRÌ, mang nghĩa "Hồ tắm nước nóng cung điện thời Đường nổi tiếng của Dương Quý Phi".
Trong câu hát "金雀钗玉搔头是你给我的礼物", từ "玉搔头" (Hán Việt: NGỌC TAO ĐẦU) có nghĩa là "Cây trâm cài tóc bằng ngọc bích thời xưa".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)